N5Minna bài 7
もらう
nhận (từ ai)
Cách nối
- N1(người nhận)は N2(người cho)に/から N3 を もらいます
Nhận từ ai
Chủ ngữ là người nhận (thường là tôi). Người cho đi với に hoặc から. Khi người cho là tổ chức (công ty, trường học…) thì chỉ dùng から.
- 私は木村さんに花をもらいました。
Tôi đã nhận hoa từ chị Kimura.
- 誕生日に母から時計をもらいました。
Vào ngày sinh nhật, tôi được mẹ tặng đồng hồ.
- 兄は会社からボーナスをもらいました。
Anh trai tôi đã nhận tiền thưởng từ công ty.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Người cho là tổ chức: 会社から/学校から (không dùng に).
- もらう có thể có chủ ngữ là người khác, kể cả khi người cho là tôi: 田中さんは私から本をもらいました. Khi kể từ góc nhìn tôi là người cho, thường dùng 私は田中さんに本をあげました.
- Nhận từ người trên dùng いただく (khiêm nhường).
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
私は友達( )CDをもらいました。
Người cho với もらう đi với に (hoặc から). へ chỉ hướng di chuyển, không dùng cho người cho.
私はリンさんにお土産を( )。
Chủ ngữ 私 là người nhận, người cho đi với に nên dùng もらいました. くれました/くださいました cần người cho làm chủ ngữ.