N5Minna bài 24
くれる
(người khác) cho tôi
Cách nối
- N1(người cho)は/が 私(người phía mình)に N2 を くれます
- 私に thường được lược bỏ
Người khác cho tôi / người nhà tôi
Dùng khi người khác cho tôi hoặc người trong nhóm của tôi (gia đình…). Chủ ngữ là người cho. Vì người nhận rõ là “tôi” nên 私に hay được lược bỏ.
- 佐藤さんは私にクリスマスカードをくれました。
Chị Sato đã tặng tôi thiệp Giáng sinh.
- 父が誕生日に時計をくれました。
Bố đã tặng tôi đồng hồ vào ngày sinh nhật.
- 友達が私の妹に絵本をくれました。
Bạn tôi đã cho em gái tôi một cuốn truyện tranh.
Em gái là người phía mình nên vẫn dùng くれる.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Không bao giờ nói 私は〜にくれる; khi tôi cho người khác dùng あげる.
- Người trên cho tôi dùng くださる: 先生が本をくださいました.
- Cùng một sự việc: 友達が本をくれました = 私は友達に本をもらいました (chủ ngữ khác nhau).
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
Chọn từ diễn đạt đúng nghĩa “Bạn đã cho tôi sách”
友達が私に本を( )。
Theo nghĩa được yêu cầu, 友達 là người cho và 私 là người nhận nên dùng くれました. もらいました sẽ đảo chiều: bạn nhận sách từ tôi.
先生が私に辞書を( )。
Người trên (先生) cho tôi nên dùng くださいました (tôn kính của くれる). いただきました cần chủ ngữ là người nhận (私は先生に…).