N4Minna bài 24
〜てあげる
làm ~ cho (ai)
Cách nối
- Vて + あげます
- N1(người làm)は N2 に/の N3 を Vて + あげます(trợ từ giữ theo động từ gốc)
Làm gì giúp người khác
Dùng khi tôi (hoặc ai đó) làm một việc mang lại lợi ích cho người khác. Trợ từ giữ theo động từ gốc: 本を貸す → 本を貸してあげる, 荷物を持つ → おばあさんの荷物を持ってあげる.
- 私は木村さんに本を貸してあげました。
Tôi đã cho chị Kimura mượn sách.
- 私はおばあさんの荷物を持ってあげました。
Tôi đã xách hành lý giúp bà cụ.
- 弟に英語を教えてあげました。
Tôi đã dạy tiếng Anh cho em trai.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Nói trực tiếp với người nghe, nhất là người trên, “〜てあげます” nghe như ban ơn, bất lịch sự. Khi đề nghị giúp hãy dùng 〜ましょうか: 荷物を持ちましょうか.
- Người nhận lợi ích là “tôi” thì dùng 〜てくれる, không dùng 〜てあげる.
- Làm cho người dưới/con vật có thể dùng 〜てやる.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
道がわからない友達に、私が地図を書いて( )。
Người làm là 私 (私が), người được lợi là bạn nên dùng あげました. もらいました cần chủ ngữ là người được làm cho.
私はおばあさん( )荷物を持ってあげました。
持つ là “cầm cái gì” nên người được giúp nối bằng の: おばあさんの荷物を持つ. Trợ từ giữ theo động từ gốc.