N4Minna bài 24
〜てもらう
được (ai) làm ~ cho; nhờ (ai) làm ~
Cách nối
- Vて + もらいます
- N1(người nhận)は N2(người làm)に N3 を Vて + もらいます
1Được ai làm cho
Chủ ngữ là người nhận lợi ích (thường là tôi), người làm hành động đi với に. Thể hiện lòng biết ơn.
- 私は鈴木さんに日本語を教えてもらいました。
Tôi đã được anh Suzuki dạy tiếng Nhật.
- 父に自転車を直してもらいました。
Tôi đã được bố sửa xe đạp cho.
- 友達に写真を撮ってもらいました。
Tôi đã nhờ bạn chụp ảnh cho.
2Nhờ ai làm (〜てもらえませんか)
Cũng dùng khi chủ động nhờ ai làm gì. Dạng 〜てもらえませんか là cách nhờ lịch sự.
- 美容院で髪を切ってもらいました。
Tôi đã đi cắt tóc ở tiệm làm tóc.
Nghĩa đen: được người ở tiệm cắt tóc cho.
- すみませんが、ちょっと待ってもらえませんか。
Xin lỗi, anh có thể đợi một chút được không?
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Người làm hành động đi với に (không phải が): 私は鈴木さんに教えてもらった.
- Cùng sự việc: 友達が手伝ってくれた = 私は友達に手伝ってもらった.
- Với người trên dùng 〜ていただく.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
私は山田さん( )駅まで送ってもらいました。
Với 〜てもらう, người làm hành động đi với に: 山田さんに送ってもらう.
私は兄に宿題を手伝って( )。
Chủ ngữ 私 là người nhận, người làm là 兄に nên dùng もらいました. くれました cần chủ ngữ là người làm (兄が手伝ってくれた).