N4Minna bài 41
〜ていただく/〜てくださる
được (người trên) làm cho / (người trên) làm cho
Cách nối
- Vて + いただきます: N1(tôi)は N2(người trên)に N3 を Vて + いただきます(= てもらう, khiêm nhường)
- Vて + くださいます: N1(người trên)が(私に)N2 を Vて + くださいます(= てくれる, tôn kính)
1〜ていただく – được người trên làm cho
Dạng khiêm nhường của 〜てもらう. Chủ ngữ là tôi, người trên đi với に. Thể hiện lòng biết ơn và kính trọng.
- 私は部長に手紙の間違いを直していただきました。
Tôi đã được trưởng phòng sửa lỗi trong thư cho.
- 先生に作文を見ていただきました。
Tôi đã được thầy xem giúp bài văn.
2〜てくださる – người trên làm cho tôi
Dạng tôn kính của 〜てくれる. Chủ ngữ là người trên (đi với が/は).
- 部長が駅まで車で送ってくださいました。
Trưởng phòng đã chở tôi đến ga bằng ô tô.
- 先生が日本の料理の作り方を教えてくださいました。
Cô giáo đã dạy tôi cách nấu món ăn Nhật.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Cùng sự việc, khác chủ ngữ: 私は先生に教えていただいた = 先生が教えてくださった.
- Nhờ lịch sự: 〜ていただけませんか/〜てくださいませんか.
- 〜てください chính là thể mệnh lệnh của くださる.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
Chọn từ diễn đạt đúng nghĩa “Tôi đã được thầy xem giúp báo cáo”
私は先生にレポートを見て( )。
Theo nghĩa được yêu cầu, 私 là người được giúp và 先生に là người xem báo cáo nên dùng いただきました. 見てさしあげました sẽ có nghĩa là tôi xem báo cáo giúp thầy, không đúng nghĩa đề yêu cầu.
課長が私の仕事を手伝って( )。
Chủ ngữ là trưởng nhóm (課長が) làm cho tôi nên dùng くださいました. いただきました/もらいました cần chủ ngữ là tôi.