〜ていただけませんか
có thể … giúp tôi được không ạ? (nhờ vả lịch sự)
Dạng khác: 〜てくださいませんか・〜てもらえませんか・〜てくれない?・〜てもらえない?
Cách nối
- Vて + いただけませんか
- Vて + くださいませんか
- Vて + もらえませんか
- Thân mật: Vて + くれない?/もらえない?
- Nhờ đừng làm: Vない + でいただけませんか
1Nhờ lịch sự (người trên, người lạ)
Lịch sự hơn ~てください nhiều vì hỏi ý người nghe. ~ていただけませんか ≈ ~てくださいませんか, mức lịch sự cao nhất trong nhóm này.
- すみません、もう一度説明していただけませんか。
Xin lỗi, anh/chị có thể giải thích lại một lần nữa được không ạ?
- 先生、この作文を見ていただけませんか。
Thưa thầy, thầy xem giúp em bài văn này được không ạ?
- 駅までの道を教えてくださいませんか。
Anh/chị chỉ giúp tôi đường đến ga được không ạ?
2Mức lịch sự vừa và thân mật
~てもらえませんか: lịch sự vừa (đồng nghiệp, người ngang hàng). ~てくれない?/~てもらえない?: bạn bè, gia đình.
- ちょっとペンを貸してもらえませんか。
Cho tôi mượn cây bút một chút được không?
- ねえ、窓を閉めてくれない?
Này, đóng cửa sổ giùm mình được không?
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Mức lịch sự tăng dần: ~てくれない? < ~てもらえませんか < ~てくださいませんか ≈ ~ていただけませんか.
- Phải dùng thể khả năng いただけ/もらえ; không nói ✕~ていただきませんか/✕~てもらいませんか để nhờ.
- Thường mở đầu bằng ~んですが、… để trình bày hoàn cảnh trước.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
すみませんが、この漢字の読み方を教えて( )。
Nhờ lịch sự dùng thể khả năng: ~ていただけませんか. ✕いただきませんか sai vì không dùng để nhờ; あげませんか là đề nghị cho người khác.
先生、日本語で手紙を書いたんですが、ちょっと見て( )。
Nhờ thầy (người trên) xem giúp → ~てくださいませんか. Muốn dùng もらう thì phải là thể khả năng もらえませんか.