N5Minna bài 14

〜てください

hãy …, xin vui lòng … (nhờ vả, chỉ dẫn, mời)

Cách nối

1Nhờ vả, yêu cầu lịch sự

Dùng để nhờ hoặc yêu cầu người nghe làm gì. Thêm すみませんが ở đầu câu cho mềm hơn.

  • Xin lỗi, giúp tôi một chút được không.

  • Xin hãy nói lại một lần nữa.

  • Hãy viết tên vào đây.

2Chỉ dẫn, hướng dẫn

Dùng khi chỉ đường, hướng dẫn cách làm, giáo viên ra chỉ thị.

  • Hãy rẽ phải ở góc phố tiếp theo.

  • Hãy mở sách giáo khoa trang 20.

3Mời (việc có lợi cho người nghe)

Khuyên, mời người nghe làm điều tốt cho họ; hay đi với どうぞ.

  • Xin mời ăn nhiều vào nhé.

  • Lần sau lại đến nhà tôi chơi nhé.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Với người trên, 〜てください có thể nghe như ra lệnh; lịch sự hơn: 〜てくださいませんか, 〜ていただけませんか.
  • Phủ định 'xin đừng …': Vない + でください (行かないでください).
  • Khác 〜をください: 〜をください xin đồ vật; 〜てください nhờ làm hành động.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh