〜んですが
… ấy mà / … nhưng mà… (mở lời, nêu hoàn cảnh trước khi nhờ, hỏi, xin phép)
Dạng khác: 〜んだけど
Cách nối
- V普通形 / Aい + んですが
- Aな / N + な + んですが
- Thân mật: … + んだけど
1Mở lời trước khi nhờ vả, hỏi
Nêu hoàn cảnh trước, rồi nối với ~ていただけませんか、~たらいいですか、~てもいいですか. が ở đây không mang nghĩa “nhưng”, chỉ để mở lời mềm mại.
- 日本語で手紙を書いたんですが、ちょっと見ていただけませんか。
Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật, anh/chị xem giúp tôi một chút được không ạ?
- 道がわからないんですが、駅までどうやって行ったらいいですか。
Tôi không biết đường, đi đến ga thì đi thế nào ạ?
2Bỏ lửng câu cho tế nhị
Chỉ nói hoàn cảnh rồi dừng ở ~んですが… để người nghe tự hiểu điều mình muốn nhờ.
- すみません、ちょっと頭が痛いんですが…。
Xin lỗi, tôi hơi đau đầu ạ…
Ngụ ý xin về sớm / xin nghỉ.
- あのう、切符が出ないんですが…。
À… vé không ra ạ…
Ngụ ý nhờ nhân viên giúp.
3Thân mật: ~んだけど
Với bạn bè, gia đình dùng ~んだけど thay cho ~んですが.
- 明日引っ越しするんだけど、手伝ってくれない?
Mai mình chuyển nhà, giúp mình được không?
- このケーキ、作ってみたんだけど、食べてみない?
Cái bánh này mình làm thử đấy, ăn thử không?
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Danh từ và tính từ な phải thêm な: 休みなんですが, 暇なんですが (✕休みんですが).
- Đây là cách mở lời rất tự nhiên; nhờ thẳng không có ~んですが dễ nghe đột ngột.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
すみません、明日は用事が( )、休んでもいいですか。
Nêu hoàn cảnh trước khi xin phép dùng ~んですが. あるのに (mặc dù có việc) trái nghĩa với việc xin nghỉ.
A:どうしましたか。B:このパソコンの使い方が( )、教えていただけませんか。
B nêu hoàn cảnh hiện tại đã xác định là không biết cách dùng máy tính, rồi nhờ hướng dẫn, nên dùng わからないんですが. わからないなら đặt điều kiện “nếu không biết”, không phù hợp với mạch hội thoại này.