〜んです/〜のです
(thật ra là) … đấy; giải thích, hỏi về lý do, hoàn cảnh
Dạng khác: 〜んですか・〜の?
Cách nối
- V普通形 / Aい(普通形)+ んです
- Aな・N + な + んです(hiện tại khẳng định)
- Aな・N + だった/じゃない + んです(các thì khác)
1Hỏi để biết lý do, hoàn cảnh (〜んですか)
Dùng khi thấy điều gì đó và muốn hỏi thêm vì quan tâm, tò mò hoặc muốn biết lý do. Câu hỏi có cảm giác 'có chuyện gì vậy' hơn là chỉ hỏi thông tin.
- 元気がありませんね。どうしたんですか。
Trông bạn không khỏe nhỉ. Có chuyện gì vậy?
- すてきな靴ですね。どこで買ったんですか。
Đôi giày đẹp quá. Bạn mua ở đâu vậy?
2Giải thích lý do, hoàn cảnh
Dùng để giải thích lý do hoặc tình huống của mình, thường để trả lời câu hỏi 〜んですか hoặc để lý giải cho một lời từ chối, xin lỗi.
- A「どうして遅れたんですか。」B「バスが来なかったんです。」
A: Sao bạn đến muộn vậy? B: Tại xe buýt không đến.
- すみません、明日は早く帰ります。子どもの誕生日なんです。
Xin lỗi, mai tôi về sớm. Là vì sinh nhật con tôi.
3Dạng thân mật 〜の?/〜んだ
Trong văn nói thân mật, câu hỏi dùng 〜の? và câu giải thích dùng 〜んだ (nữ giới hay dùng 〜の).
- どうしたの?
Sao thế?
- ちょっと頭が痛いんだ。
Mình hơi đau đầu.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Tính từ đuôi な và danh từ ở hiện tại dùng な: 好きなんです, 学生なんです (×学生だんです).
- Đừng lạm dụng: nói 〜んです khi không có ngữ cảnh có thể nghe như đang trách hoặc nhấn mạnh quá mức.
- のです là dạng văn viết, trang trọng; 〜んですが là mẫu mở đầu để nhờ vả, hỏi ý kiến.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
A「元気がありませんね。どうした( )。」B「ちょっと頭が痛いんです。」
Thấy đối phương không khỏe, hỏi hoàn cảnh → どうしたんですか. どうしたですか/どうしたましたか là chia sai.
すみません、明日は早く帰ります。子どもの誕生日( )。
Danh từ + な + んです: 誕生日なんです. Danh từ không gắn trực tiếp với んです, cũng không dùng だんです.