N4Minna bài 41

いただく/くださる/やる

nhận (khiêm nhường) / cho (tôn kính) / cho (người dưới)

Cách nối

1いただく – nhận từ người trên

Dạng khiêm nhường của もらう. Dùng khi tôi nhận đồ từ thầy cô, cấp trên, khách hàng.

  • Tôi đã nhận quà lưu niệm từ trưởng phòng.

  • Tôi được thầy tặng sách.

2くださる – người trên cho tôi

Dạng tôn kính của くれる. Chủ ngữ là người trên. Thể ます là くださいます (không phải くださります).

  • Giám đốc đã tặng quà mừng cho tôi.

  • Thầy đã cho tôi cuốn từ điển.

3やる – cho người dưới, con vật, cây

Dùng thay あげる khi cho con cái, em nhỏ, con vật, cây cối. Nghe suồng sã; nhiều người dùng あげる thay thế.

  • Tôi đã cho con trai bánh kẹo.

  • Sáng nào tôi cũng tưới nước cho hoa.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Chia động từ: くださる → くださいます/くださって; いただく → いただきます.
  • Tôi cho người trên dùng さしあげる, nhưng nói trực tiếp với người đó vẫn có thể nghe như ban ơn.
  • いただく: chủ ngữ là tôi (người nhận); くださる: chủ ngữ là người trên (người cho).

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh