お〜/ご〜
tiền tố lịch sự gắn trước danh từ (お cho từ thuần Nhật, ご cho từ Hán-Nhật)
Cách nối
- お + N (thường là từ thuần Nhật: お茶, お金, お名前)
- ご + N (thường là từ Hán-Nhật: ご家族, ご住所, ご連絡)
- Ngoại lệ hay gặp: お電話, お弁当, お時間 (từ Hán nhưng dùng お)
1Làm lời nói nhẹ nhàng, lịch sự (mỹ hóa)
Dùng để lời nói nghe đẹp, lịch sự hơn, không nhằm tôn kính ai cụ thể. Nhiều từ gần như luôn đi với お/ご như お茶, お金, お水, ご飯.
- お茶をどうぞ。
Mời anh dùng trà.
- ご飯を食べましたか。
Bạn đã ăn cơm chưa?
ご飯 là một từ cố định, không bỏ ご.
- お金がありません。
Tôi không có tiền.
2Tôn kính đồ vật, việc của người khác
Gắn vào danh từ chỉ đồ vật, người thân, việc thuộc về người nghe hoặc người trên để thể hiện sự tôn trọng. Khi nói về đồ của chính mình thì không dùng (tên của tôi: わたしの名前, không nói お名前).
- お名前は何ですか。
Tên anh/chị là gì ạ?
- ご家族は何人ですか。
Gia đình anh/chị có mấy người?
- お国はどちらですか。
Anh/chị đến từ nước nào ạ?
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Quy tắc chung: お + từ thuần Nhật, ご + từ Hán-Nhật; nhưng có ngoại lệ (お電話, お時間) nên hãy học thuộc theo từng từ.
- Thông thường không gắn お/ご vào từ ngoại lai, nhưng có ngoại lệ quen dùng như おトイレ, おズボン. Không tự ý thêm tiền tố vào mọi danh từ ngoại lai.
- Không dùng お/ご với mục đích tôn kính bản thân hoặc người phía mình, chẳng hạn nói 私の家族, không nói 私のご家族. Tuy nhiên, tiền tố mỹ hóa vẫn dùng cho đồ của mình, như 私のお金, 私のお弁当.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
( )家族はお元気ですか。
家族 là từ Hán-Nhật nên dùng ご → ご家族. お thường dùng cho từ thuần Nhật; さま/さん đứng sau danh từ, không đứng trước.
のどがかわきました。( )をください。
水 (みず) là từ thuần Nhật nên dùng お → お水. Không nói ご水, và さま/さん không gắn sau đồ vật như vậy.