お+V(ます)+する
khiêm nhường ngữ: tôi xin (làm) ~ cho/đối với người trên
Dạng khác: ご+N+する・お〜いたす
Cách nối
- お + V-ます + します (ví dụ: お持ちします, お送りします)
- ご + N (danh từ Hán của động từ する) + します (ví dụ: ご案内します, ご連絡します)
- お + V-ます + いたします / ご + N + いたします (khiêm nhường hơn nữa)
1お + V-ます + する
Hạ thấp hành động của mình khi hành động đó hướng tới, liên quan đến người trên (giúp, đưa, gửi…). Chủ ngữ là tôi hoặc người phía mình.
- 重そうですね。お持ちしましょうか。
Trông nặng quá. Để tôi xách giúp nhé?
- あとでお電話します。
Lát nữa tôi sẽ gọi điện cho anh/chị.
電話 là từ Hán nhưng dùng お (ngoại lệ).
2ご + N + する
Với động từ 〜する gốc Hán: bỏ する, thêm ご phía trước, giữ する phía sau.
- 私が京都をご案内します。
Tôi xin dẫn anh/chị đi tham quan Kyoto.
- 明日詳しくご説明します。
Ngày mai tôi xin giải thích chi tiết.
3お〜いたす (khiêm nhường hơn)
Thay する bằng いたす để khiêm nhường hơn nữa, hay dùng trong công việc, thư từ.
- 資料はメールでお送りいたします。
Tôi xin gửi tài liệu qua email.
- 結果は明日ご連絡いたします。
Ngày mai tôi xin liên lạc báo kết quả.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Chỉ dùng khi hành động có liên quan đến người trên; không nói ×お食べします (ăn không liên quan đến ai).
- Không dùng với V-ます 1 âm tiết: 見る → 拝見する (không nói ×お見します).
- Đừng nhầm: お〜になる (người trên làm) ↔ お〜する (tôi làm cho người trên).
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
先生、その荷物、私が( )。
Chủ ngữ là 私 làm việc giúp thầy → khiêm nhường お持ちします. お持ちになります là tôn kính, chỉ dùng cho hành động của người trên.
会議の時間が決まったら、すぐ( )いたします。
連絡 là từ Hán → ご連絡いたします. お連絡 sai tiền tố; ご連絡に thừa に.