Giao tiếp & chào hỏi
86 từ. Bấm vào nghĩa đang ẩn để xem; phím F bật/tắt cách đọc.
- ああN5
à, ồ, a (thán từ cảm thán, ngạc nhiên)
ああ、そうですか。À, ra vậy à.
- いいえN5
không, không phải
いいえ、学生じゃありません。Không, tôi không phải là học sinh.
Cũng dùng để đáp khi được cảm ơn: "không có gì".
- 言ういうN5
nói
先生は「おはよう」と言いました。Thầy giáo đã nói "Chào buổi sáng".
Trích dẫn: 「…」と言う. Thể て: 言って.
- いかがN5
thế nào (lịch sự của どう)
コーヒーはいかがですか。Anh/chị dùng cà phê nhé?
Mời lịch sự: 〜はいかがですか.
- 意味いみN5
nghĩa, ý nghĩa
この言葉の意味が分かりません。Tôi không hiểu nghĩa của từ này.
意味する = có nghĩa là.
- ええN5
vâng, ừ (thân mật hơn はい)
「元気ですか。」「ええ、元気です。」"Bạn khỏe không?" "Ừ, mình khỏe."
- 書くかくN5
viết
名前をここに書いてください。Hãy viết tên vào đây.
Thể て: 書いて.
- かけるN5
gọi (điện thoại); ngồi (lên ghế)
夜、母に電話をかけました。Buổi tối tôi đã gọi điện cho mẹ.
〜に電話をかける = gọi điện cho ai; いすにかける = ngồi xuống ghế.
- 聞くきくN5
nghe; hỏi
毎朝ラジオを聞きます。Sáng nào tôi cũng nghe radio.
Thể て: 聞いて. 〜に聞く = hỏi ai (先生に聞く).
- 切手きってN5
tem (thư)
郵便局で切手を買いました。Tôi đã mua tem ở bưu điện.
Đếm bằng 〜枚; khác 切符 (vé).
- ~語~ごN5
tiếng ~ (ngôn ngữ); từ
日本語を勉強しています。Tôi đang học tiếng Nhật.
- 声こえN5
giọng, tiếng (người, động vật)
もっと大きい声で話してください。Hãy nói to hơn.
声 = tiếng của người/động vật; 音 = âm thanh của đồ vật.
- 答えるこたえるN5
trả lời, đáp
先生の質問に答えました。Tôi đã trả lời câu hỏi của thầy giáo.
〜に答える (dùng に: 質問に答える).
- 言葉ことばN5
từ, từ ngữ; ngôn ngữ, lời nói
この言葉の意味がわかりません。Tôi không hiểu nghĩa của từ này.
- 質問しつもんN5
câu hỏi; hỏi
先生に質問してもいいですか。Em hỏi thầy một câu được không ạ?
〜に質問する: hỏi ai đó.
- 新聞しんぶんN5
báo, tờ báo
父は毎朝新聞を読みます。Mỗi sáng bố tôi đọc báo.
- そうN5
như vậy, đúng vậy; (そうです) vâng, đúng thế
Cách viết khác: そうです
「学生ですか。」「はい、そうです。」"Bạn là sinh viên à?" "Vâng, đúng vậy."
Khác với mẫu N4 〜そうです (trông có vẻ / nghe nói).
- 頼むたのむN5
nhờ, yêu cầu; gọi (món)
友達に仕事を頼みました。Tôi đã nhờ bạn làm giúp việc.
〜に〜を頼む: nhờ ai việc gì.
- 違うちがうN5
khác; sai, không phải
「これはあなたのですか。」「いいえ、違います。」"Cái này của bạn à?" "Không, không phải."
〜と違う: khác với ~; 違います: không phải (phủ định nhẹ nhàng).
- 手紙てがみN5
bức thư, thư tay
国の家族に手紙を書きます。Tôi viết thư cho gia đình ở quê.
Bẫy: 手紙 là thư, không phải giấy (紙).
- 電話でんわN5
điện thoại; cuộc gọi
母に電話を かけます。Tôi gọi điện cho mẹ.
〜に 電話を かける / 〜に 電話する.
- どうぞN5
xin mời; xin cứ tự nhiên
どうぞ、入って ください。Xin mời vào.
どうぞ よろしく = rất mong được giúp đỡ.
- どうもN5
rất, thật (đi với ありがとう/すみません); cảm ơn
どうも ありがとう ございます。Cảm ơn rất nhiều.
Nói riêng どうも = cảm ơn/chào (thân mật, ngắn gọn).
- ニュースN5
tin tức, thời sự
毎朝テレビで ニュースを見ます。Mỗi sáng tôi xem thời sự trên ti vi.
- はいN5
vâng, dạ, có
はい、そうです。Vâng, đúng vậy.
- 葉書はがきN5
bưu thiếp
友達に葉書を書きました。Tôi đã viết bưu thiếp cho bạn.
Thường viết kana: はがき.
- 話はなしN5
câu chuyện; cuộc nói chuyện
先生の話は おもしろいです。Câu chuyện của thầy rất thú vị.
- 話すはなすN5
nói, nói chuyện
友達と日本語で話します。Tôi nói chuyện với bạn bằng tiếng Nhật.
〜と 話す (nói chuyện với ai); 〜を 話す (nói điều gì).
- 番号ばんごうN5
số (điện thoại, phòng…)
電話番号を教えて ください。Hãy cho tôi biết số điện thoại.
- 封筒ふうとうN5
phong bì
手紙を封筒に入れました。Tôi đã cho lá thư vào phong bì.
- ポストN5
hòm thư, thùng thư
この手紙をポストに入れてください。Hãy bỏ lá thư này vào hòm thư.
- もしもしN5
a lô (khi gọi điện thoại)
もしもし、田中です。A lô, tôi là Tanaka.
- 呼ぶよぶN5
gọi; mời
タクシーを呼んでください。Hãy gọi taxi giúp tôi.
て-form: 呼んで. パーティーに呼ぶ = mời đến tiệc.
- 分かるわかるN5
hiểu, biết, nắm được
日本語が少し分かります。Tôi hiểu một chút tiếng Nhật.
Thông thường dùng 〜が分かる. Tuy nhiên, を cũng có thể dùng trong một số cấu trúc, ví dụ 私の気持ちを分かってほしい.
- 意見いけんN4
ý kiến
皆さんの意見を聞かせてください。Xin cho tôi nghe ý kiến của mọi người.
- うかがうN4
hỏi, nghe (khiêm nhường); đến thăm (khiêm nhường)
明日、先生のお宅にうかがいます。Ngày mai em xin phép đến thăm nhà thầy.
Khiêm nhường ngữ của 聞く/訪ねる; kanji: 伺う.
- 聞こえるきこえるN4
nghe thấy, nghe được
隣の部屋から音楽が聞こえます。Nghe thấy tiếng nhạc từ phòng bên cạnh.
〜が聞こえる (âm thanh tự lọt vào tai); khác 聞ける (có thể nghe, chủ động).
- ~ございますN4
có, là (thể lịch sự của ある/です)
こちらにトイレがございます。Nhà vệ sinh ở phía này ạ.
〜がございます = あります; 〜でございます = です (lịch sự).
- うんN4
ừ (thân mật)
「明日来る?」「うん、行くよ。」"Mai cậu đến không?" "Ừ, tớ sẽ đến."
Dạng thân mật của はい; ううん = không.
- 失礼しつれいN4
thất lễ, bất lịch sự; xin phép, xin lỗi
先生に失礼なことを言ってしまいました。Tôi lỡ nói điều thất lễ với thầy.
失礼します = xin phép (khi vào/ra phòng); お先に失礼します = tôi xin phép về trước.
- 機会きかいN4
cơ hội, dịp
日本人と話す機会がありません。Tôi không có cơ hội nói chuyện với người Nhật.
Đồng âm với 機械 (máy móc).
- いらっしゃるN4
đi, đến, ở (tôn kính ngữ)
社長は今会議室にいらっしゃいます。Giám đốc bây giờ đang ở phòng họp.
Tôn kính ngữ của 行く/来る/いる; thể ます là いらっしゃいます (không phải いらっしゃります).
- 致すいたすN4
làm (khiêm nhường ngữ của する)
私がご案内いたします。Tôi xin phép hướng dẫn ạ.
Thường viết kana いたす; mẫu お/ご〜いたします.
- 嘘うそN4
lời nói dối
嘘をつかないでください。Đừng nói dối.
嘘をつく = nói dối; thường viết kana うそ.
- 申し上げるもうしあげるN4
nói (khiêm nhường ngữ)
心からお礼を申し上げます。Tôi xin chân thành cảm ơn.
Khiêm nhường hơn 申す; mẫu お/ご〜申し上げる.
- けんかN4
cãi nhau, đánh nhau
兄と弟がけんかしています。Anh trai và em trai đang cãi nhau.
Kanji: 喧嘩. Dùng 〜とけんかする.
- 連絡れんらくN4
liên lạc
着いたら、連絡してください。Khi đến nơi thì hãy liên lạc với tôi.
〜に連絡する.
- お礼おれいN4
lời cảm ơn; quà cảm ơn
先生にお礼を言いました。Tôi đã nói lời cảm ơn thầy giáo.
お礼を言う: nói lời cảm ơn.
- 知らせるしらせるN4
thông báo, cho biết
住所が変わったら、知らせてください。Nếu đổi địa chỉ thì hãy báo cho tôi.
- 挨拶あいさつN4
chào hỏi; lời chào, bài phát biểu ngắn
毎朝、近所の人に挨拶します。Sáng nào tôi cũng chào hỏi hàng xóm.
〜に挨拶する; thường viết bằng kana あいさつ.
- お祝いおいわいN4
sự chúc mừng; quà mừng
結婚のお祝いを送りました。Tôi đã gửi quà mừng cưới.
Động từ: 祝う (chúc mừng).
- 案内あんないN4
hướng dẫn, dẫn đường; thông tin
友達に町を案内しました。Tôi đã dẫn bạn đi tham quan thị trấn.
ご案内します: khiêm nhường ngữ, hay gặp trong hội thoại.
- 招待しょうたいN4
mời, lời mời
友達をパーティーに招待しました。Tôi đã mời bạn đến bữa tiệc.
〜を〜に招待する; 招待状 = thiệp mời. Khác nghĩa 'chiêu đãi' trong tiếng Việt.
- 反対はんたいN4
phản đối; ngược lại, trái ngược
母は私の留学に反対しました。Mẹ phản đối việc tôi đi du học.
〜に反対する; trái nghĩa 賛成(さんせい). Cũng có nghĩa 'ngược': 反対側 (phía ngược lại).
- おるN4
có, ở (khiêm nhường ngữ của いる)
父は今家におります。Bố tôi hiện đang ở nhà ạ.
Khiêm nhường ngữ của いる; 〜ております = 〜ています (khiêm nhường).
- 申すもうすN4
nói, tên là (khiêm nhường ngữ của 言う)
私は田中と申します。Tôi tên là Tanaka ạ.
Khiêm nhường ngữ của 言う; 申し上げる còn khiêm nhường hơn.
- ごらんになるN4
xem, nhìn (tôn kính ngữ của 見る)
この写真をごらんになりましたか。Ngài đã xem bức ảnh này chưa ạ?
Viết chữ Hán: ご覧になる. ご覧ください = xin mời xem.
- よろしいN4
được, tốt (cách nói lịch sự của いい)
ここに座ってもよろしいですか。Tôi ngồi đây có được không ạ?
Dạng lịch sự của いい; hay dùng 〜てもよろしいですか.
- 会話かいわN4
hội thoại, cuộc trò chuyện
日本語で会話の練習をします。Tôi luyện hội thoại bằng tiếng Nhật.
- 差し上げるさしあげるN4
biếu, tặng (khiêm nhường ngữ của あげる)
先生に花を差し上げました。Tôi đã biếu thầy giáo hoa.
Dùng khi cho người trên; 〜てさしあげる = làm gì cho người trên.
- 理由りゆうN4
lý do
遅れた理由を話してください。Hãy nói lý do bạn đến muộn.
- 謝るあやまるN4
xin lỗi, tạ lỗi
友達に謝りました。Tôi đã xin lỗi bạn.
〜に謝る: xin lỗi ai.
- 邪魔じゃまN4
cản trở, quấy rầy, vướng víu
勉強の邪魔をしないでください。Đừng làm phiền việc học của tôi.
お邪魔します = xin phép làm phiền (khi vào nhà người khác).
- 伺ううかがうN4
hỏi, nghe; đến thăm (khiêm nhường ngữ)
明日お宅に伺います。Ngày mai tôi xin phép đến thăm nhà ạ.
Khiêm nhường ngữ của 聞く・訪ねる・行く・来る; ちょっと伺いますが = xin cho hỏi.
- 叱るしかるN4
mắng, la rầy
母は弟を叱りました。Mẹ đã mắng em trai tôi.
Bị mắng: 叱られる (thể bị động).
- 返事へんじN4
trả lời, hồi âm; đáp lời
友達から返事が来ました。Bạn tôi đã hồi âm.
Đáp lời khi được gọi, hồi âm thư cũng là 返事; khác 答え (đáp án câu hỏi).
- 伝えるつたえるN4
truyền đạt, nhắn lại; báo cho biết
田中さんによろしくお伝えください。Cho tôi gửi lời hỏi thăm anh Tanaka.
Hay dùng: 〜に伝えてください (nhắn giúp cho ~).
- 説明せつめいN4
giải thích, thuyết minh
先生が文法を説明しました。Thầy giáo đã giải thích ngữ pháp.
- 送るおくるN4
gửi; tiễn, đưa (ai đó)
国の母に手紙を送りました。Tôi đã gửi thư cho mẹ ở quê nhà.
Nghĩa đưa, tiễn: 駅まで送ります (tôi sẽ đưa bạn ra ga).
- 尋ねるたずねるN4
hỏi, hỏi thăm (đường, thông tin)
駅への道を尋ねました。Tôi đã hỏi đường đến nhà ga.
Khác 訪ねる (たずねる: đến thăm) cùng cách đọc. Hỏi ai: 〜に尋ねる.
- 放送ほうそうN4
phát sóng, phát thanh
そのドラマは毎週金曜日に放送されます。Bộ phim đó được phát sóng vào thứ Sáu hàng tuần.
- ファックスN4
máy fax, bản fax; gửi fax
地図をファックスで送ります。Tôi sẽ gửi bản đồ bằng fax.
- 訳わけN4
lý do, nguyên nhân; ý nghĩa, lẽ
遅れた訳を話してください。Hãy nói lý do bạn đến muộn.
Trong mẫu ngữ pháp thường viết わけ: 〜わけがない, 〜わけではない.
- 承知しょうちN4
biết, hiểu rõ; đồng ý, chấp nhận
はい、承知しました。Vâng, tôi đã rõ ạ.
承知しました: cách nói khiêm nhường, lịch sự của わかりました, dùng nhiều trong công việc.
- なるほどN4
ra vậy, thì ra là thế
なるほど、そういうことですか。À, ra là vậy à.
Dùng khi hiểu ra, tán đồng; nói với cấp trên có thể bị coi là thiếu lễ phép.
- ご存じごぞんじN4
biết (tôn kính ngữ của 知っている)
この店をご存じですか。Ngài có biết cửa hàng này không?
ご存じです = 知っています (nói về người khác). Khiêm nhường ngữ: 存じております.
- 褒めるほめるN4
khen, khen ngợi
先生に褒められました。Tôi đã được thầy giáo khen.
Hay gặp ở thể bị động: 〜に褒められる (được ~ khen).
- あN4
a!, à! (khi ngạc nhiên, chợt nhớ ra)
あ、財布を忘れました。A, tôi quên ví rồi.
- 約束やくそくN4
lời hứa, cuộc hẹn; hứa, hẹn
友達と会う約束があります。Tôi có hẹn gặp bạn.
約束を守る: giữ lời hứa; 約束を破る: thất hứa.
- 拝見はいけんN4
xem, đọc (khiêm nhường ngữ của 見る)
お手紙を拝見しました。Tôi đã đọc thư của ngài.
Khiêm nhường ngữ: 見る → 拝見する, dùng khi mình xem đồ của người trên.
- おっしゃるN4
nói (tôn kính ngữ của 言う)
先生は何とおっしゃいましたか。Thầy đã nói gì ạ?
Tôn kính ngữ của 言う. Thể ます đặc biệt: おっしゃいます (không phải おっしゃります).
- 紹介しょうかいN4
giới thiệu
友達を紹介します。Tôi xin giới thiệu bạn tôi.
自己紹介 (じこしょうかい): tự giới thiệu.
- 参るまいるN4
đi, đến (khiêm nhường ngữ của 行く・来る)
明日また参ります。Ngày mai tôi lại đến ạ.
Khiêm nhường ngữ: 行く/来る → 参ります. Tôn kính ngữ tương ứng: いらっしゃる.
- 相談そうだんN4
bàn bạc, trao đổi, xin ý kiến
困ったときは先生に相談します。Khi gặp khó khăn, tôi hỏi ý kiến thầy.
〜に相談する: hỏi ý kiến ai; 〜と相談する: bàn bạc với ai.
- 翻訳ほんやくN4
dịch (văn bản), biên dịch
この手紙を日本語に翻訳してください。Hãy dịch bức thư này sang tiếng Nhật.
翻訳: dịch viết; 通訳 (つうやく): phiên dịch nói.
- 電報でんぽうN4
điện báo, điện tín
祖父に電報を打ちました。Tôi đã đánh điện cho ông.
電報を打つ: đánh điện tín.
Không có từ nào khớp bộ lọc.