Thời gian & lịch
123 từ. Bấm vào nghĩa đang ẩn để xem; phím F bật/tắt cách đọc.
- 朝あさN5
buổi sáng
毎朝六時に起きます。Mỗi sáng tôi dậy lúc 6 giờ.
- 明後日あさってN5
ngày kia
明後日、日本へ行きます。Ngày kia tôi sẽ đi Nhật.
Cách đọc đặc biệt; thường viết あさって.
- 明日あしたN5
ngày mai
明日は雨です。Ngày mai trời mưa.
Cách đọc trang trọng: あす, みょうにち.
- 後あとN5
sau, sau khi; phần còn lại
授業の後で図書館へ行きます。Sau giờ học tôi sẽ đến thư viện.
Nの後で / Vた後で = sau khi. 後 còn đọc ご (午後), うしろ (後ろ).
- 一日いちにちN5
một ngày (khoảng thời gian), cả ngày
一日に三回薬を飲みます。Tôi uống thuốc ba lần một ngày.
Ngày mùng 1 đọc là ついたち.
- いつN5
khi nào, bao giờ
誕生日はいつですか。Sinh nhật bạn là khi nào?
いつも = luôn luôn; いつか = một lúc nào đó.
- 五日いつかN5
ngày mùng 5; 5 ngày
五月五日はこどもの日です。Ngày 5 tháng 5 là ngày Thiếu nhi.
Ngày 1–10 có cách đọc riêng: ついたち, ふつか, みっか, よっか, いつか...
- いつもN5
luôn luôn, lúc nào cũng, thường ngày
私はいつも七時に起きます。Tôi luôn dậy lúc 7 giờ.
- 今いまN5
bây giờ, hiện tại
今、何時ですか。Bây giờ là mấy giờ?
- 一昨日おとといN5
hôm kia
一昨日は雨でした。Hôm kia trời mưa.
Cách đọc đặc biệt; thường viết おととい.
- おととしN5
năm kia (hai năm trước)
おととし日本に来ました。Tôi đến Nhật vào năm kia.
Kanji: 一昨年.
- 終わるおわるN5
kết thúc, xong
Cách viết khác: 終る
授業は三時に終わります。Giờ học kết thúc lúc 3 giờ.
Cách viết chuẩn: 終わる. Tự động từ: 授業が終わる; tha động từ: 終える. Trái nghĩa: 始まる.
- ~か月~かげつN5
~ tháng (khoảng thời gian)
日本に三か月いました。Tôi đã ở Nhật 3 tháng.
1か月 いっかげつ, 6か月 ろっかげつ, 10か月 じゅっかげつ; khác ~月 (がつ) = tháng mấy.
- ~月~がつN5
tháng ~ (tháng mấy trong năm)
私の誕生日は五月です。Sinh nhật tôi vào tháng 5.
4月 しがつ, 7月 しちがつ, 9月 くがつ; khác ~か月 (số tháng).
- 火曜日かようびN5
thứ Ba
火曜日にテストがあります。Thứ Ba có bài kiểm tra.
- カレンダーN5
lịch (treo tường, để bàn)
カレンダーに予定を書きます。Tôi ghi lịch trình lên tờ lịch.
- 昨日きのうN5
hôm qua
昨日は雨でした。Hôm qua trời mưa.
- 今日きょうN5
hôm nay
今日は日曜日です。Hôm nay là Chủ nhật.
- 去年きょねんN5
năm ngoái, năm trước
去年、日本へ行きました。Năm ngoái tôi đã đi Nhật.
- 金曜日きんようびN5
thứ Sáu
金曜日の夜は映画を見ます。Tối thứ Sáu tôi xem phim.
- 今朝けさN5
sáng nay
今朝、六時に起きました。Sáng nay tôi đã dậy lúc 6 giờ.
Đọc đặc biệt けさ (không phải こんあさ).
- 月曜日げつようびN5
thứ Hai
月曜日は忙しいです。Thứ Hai tôi bận.
- 午後ごごN5
buổi chiều; sau 12 giờ trưa (P.M.)
午後三時に会いましょう。Hãy gặp nhau lúc 3 giờ chiều.
- 九日ここのかN5
ngày mùng 9; 9 ngày
九日は私の誕生日です。Ngày mùng 9 là sinh nhật tôi.
- 午前ごぜんN5
buổi sáng; trước 12 giờ trưa (A.M.)
午前九時から仕事です。Tôi làm việc từ 9 giờ sáng.
- 今年ことしN5
năm nay
今年、日本へ行きます。Năm nay tôi sẽ đi Nhật.
Đọc đặc biệt ことし.
- ~ころN5
khoảng, tầm (thời điểm)
Cách viết khác: ~ごろ
毎晩十一時ごろ寝ます。Tối nào tôi cũng đi ngủ khoảng 11 giờ.
Sau mốc thời gian đọc ごろ (3時ごろ); với lượng thời gian dùng ぐらい (1時間ぐらい).
- 今月こんげつN5
tháng này
今月は忙しいです。Tháng này tôi bận.
- 今週こんしゅうN5
tuần này
今週の土曜日は暇です。Thứ Bảy tuần này tôi rảnh.
- 今晩こんばんN5
tối nay
今晩、電話します。Tối nay tôi sẽ gọi điện.
- 先さきN5
trước (thứ tự, thời gian); phía trước; tương lai
お先に失礼します。Tôi xin phép về trước.
お先に失礼します: câu chào khi về trước người khác.
- さ来年さらいねんN5
năm sau nữa (hai năm sau)
兄はさ来年結婚します。Anh trai tôi sẽ kết hôn vào năm sau nữa.
Thường viết 再来年. Chuỗi: 去年 – 今年 – 来年 – さ来年.
- ~時~じN5
~ giờ (thời điểm trên đồng hồ)
毎朝七時に起きます。Mỗi sáng tôi dậy lúc 7 giờ.
Chú ý: 4時 よじ, 7時 しちじ, 9時 くじ.
- 時間じかんN5
thời gian; giờ giấc
今日は時間がありません。Hôm nay tôi không có thời gian.
- ~時間~じかんN5
~ tiếng, ~ giờ (khoảng thời gian)
毎日二時間勉強します。Mỗi ngày tôi học hai tiếng.
Phân biệt: 2時 (lúc 2 giờ) và 2時間 (trong 2 tiếng).
- ~週間~しゅうかんN5
~ tuần (khoảng thời gian)
日本に二週間いました。Tôi đã ở Nhật hai tuần.
Biến âm: 1週間 いっしゅうかん, 10週間 じゅっしゅうかん.
- 水曜日すいようびN5
thứ Tư
水曜日にテストがあります。Thứ Tư có bài kiểm tra.
- ~すぎN5
hơn, quá (giờ: 5時すぎ); quá mức (食べすぎ)
{"ja":"今、九時五分すぎです。","vi":"Bây giờ là hơn 9 giờ 5 phút một chút."}Bây giờ là 9 giờ hơn 5 phút.
Dạng động từ: 〜すぎる (quá ~): 食べすぎる, 高すぎる.
- すぐにN5
ngay, ngay lập tức
家に帰って、すぐに寝ました。Về nhà là tôi ngủ ngay.
- 先月せんげつN5
tháng trước
先月、京都へ行きました。Tháng trước tôi đã đi Kyoto.
- 先週せんしゅうN5
tuần trước
先週はとても忙しかったです。Tuần trước tôi rất bận.
- 誕生日たんじょうびN5
sinh nhật
誕生日はいつですか。Sinh nhật bạn là khi nào?
- 段々だんだんN5
dần dần
だんだん寒くなりました。Trời dần dần lạnh hơn.
Thường đi với 〜くなる / 〜になる; hay viết だんだん.
- 丁度ちょうどN5
vừa đúng, vừa vặn
今、ちょうど十二時です。Bây giờ đúng 12 giờ.
Thường viết bằng hiragana ちょうど.
- 一日ついたちN5
ngày mùng 1 (trong tháng); (いちにち) một ngày
一日は日曜日です。Mùng 1 là Chủ nhật.
ついたち: ngày mùng 1; いちにち: 1 ngày (khoảng thời gian).
- 次つぎN5
tiếp theo, kế tiếp
次の駅で降ります。Tôi xuống ở ga tiếp theo.
- 十日とおかN5
ngày mồng 10; 10 ngày
十日に国へ帰ります。Ngày mồng 10 tôi về nước.
Cách đọc đặc biệt: とおか.
- ~時~ときN5
khi, lúc ~
雨の時は、バスで行きます。Khi trời mưa, tôi đi bằng xe buýt.
V thể thường / いAdj / なAdj+な / N+の + 時.
- 時々ときどきN5
thỉnh thoảng, đôi khi
時々映画を見ます。Thỉnh thoảng tôi xem phim.
- 年としN5
năm; tuổi
お年は おいくつですか。Bác bao nhiêu tuổi ạ?
お年 = tuổi (lịch sự); 年を とる = có tuổi. Đếm năm đọc ねん.
- 土曜日どようびN5
thứ Bảy
土曜日は休みです。Thứ Bảy là ngày nghỉ.
- 夏休みなつやすみN5
kỳ nghỉ hè
夏休みに海へ行きました。Kỳ nghỉ hè tôi đã đi biển.
- 七日なのかN5
ngày mồng 7; 7 ngày
七日に友達が来ます。Ngày mồng 7 bạn tôi sẽ đến.
Cách đọc đặc biệt: なのか.
- ~日~にちN5
ngày ~ (trong tháng); ~ ngày
十五日に国へ帰ります。Ngày 15 tôi về nước.
Ngày 1–10, 14, 20, 24 đọc đặc biệt (ついたち, ふつか, じゅうよっか, はつか…).
- 日曜日にちようびN5
Chủ nhật
日曜日に買い物に行きます。Chủ nhật tôi đi mua sắm.
- ~年~ねんN5
năm ~; ~ năm
日本に三年住んで います。Tôi sống ở Nhật được ba năm.
4 năm đọc よねん.
- 始まるはじまるN5
(cái gì đó) bắt đầu
授業は九時に始まります。Giờ học bắt đầu lúc 9 giờ.
Tự động từ (〜が 始まる); tha động từ: 始める (〜を 始める).
- 初めはじめN5
lúc đầu, ban đầu; sự bắt đầu
Cách viết khác: 始め
初めは日本語が難しかったです。Lúc đầu tiếng Nhật khó đối với tôi.
初め: giai đoạn/thời điểm đầu; 始め: việc bắt đầu một hoạt động.
- 初めてはじめてN5
lần đầu tiên
初めて日本へ来ました。Đây là lần đầu tiên tôi đến Nhật.
Khác 初めに (trước tiên). はじめまして = rất hân hạnh (lần đầu gặp).
- 二十日はつかN5
ngày 20 (trong tháng); 20 ngày
二十日は私の誕生日です。Ngày 20 là sinh nhật tôi.
Cách đọc đặc biệt: はつか.
- 早いはやいN5
sớm
今日は早く起きました。Hôm nay tôi dậy sớm.
早い: sớm (thời gian); 速い: nhanh (tốc độ).
- 半はんN5
rưỡi; một nửa
毎朝七時半に起きます。Mỗi sáng tôi dậy lúc 7 giờ rưỡi.
〜時半 = ~ giờ rưỡi.
- 晩ばんN5
buổi tối
昨日の晩、映画を見ました。Tối hôm qua tôi đã xem phim.
- 一月ひとつきN5
một tháng (khoảng thời gian)
一月ぐらい日本にいました。Tôi đã ở Nhật khoảng một tháng.
Phân biệt 一月(いちがつ) = tháng Một. ひとつき = 一か月(いっかげつ).
- 暇ひまN5
rảnh rỗi; thời gian rảnh
明日は暇ですか。Ngày mai bạn có rảnh không?
暇な時 = lúc rảnh; trái nghĩa 忙しい.
- 昼ひるN5
buổi trưa; ban ngày
昼は暑いですが、夜は寒いです。Ban ngày thì nóng nhưng ban đêm thì lạnh.
- 二日ふつかN5
ngày mồng 2; hai ngày
三月二日は私の誕生日です。Ngày 2 tháng 3 là sinh nhật tôi.
Ngày 2–10 đọc kiểu Nhật: ふつか, みっか, よっか, いつか, むいか, なのか, ようか, ここのか, とおか.
- ~分~ふんN5
~ phút
駅まで歩いて5分です。Đi bộ đến ga mất 5 phút.
Biến âm: いっぷん, さんぷん, よんぷん, ろっぷん, はっぷん, じゅっぷん.
- 毎朝まいあさN5
mỗi sáng, hằng sáng
毎朝ジョギングをします。Sáng nào tôi cũng chạy bộ.
- 毎月まいつきN5
mỗi tháng, hằng tháng
Cách viết khác: まいげつ
毎月国の家族に電話します。Tháng nào tôi cũng gọi điện cho gia đình ở quê.
Đọc phổ biến là まいつき; まいげつ trang trọng hơn.
- 毎週まいしゅうN5
mỗi tuần, hằng tuần
毎週日曜日にテニスをします。Chủ nhật hằng tuần tôi chơi tennis.
- 毎日まいにちN5
mỗi ngày, hằng ngày
毎日漢字を練習します。Tôi luyện chữ Hán mỗi ngày.
- 毎年まいとしN5
mỗi năm, hằng năm
Cách viết khác: まいねん
毎年夏に国へ帰ります。Hằng năm tôi về nước vào mùa hè.
Đọc được cả まいとし và まいねん.
- 毎晩まいばんN5
mỗi tối, hằng đêm
毎晩日記を書きます。Tối nào tôi cũng viết nhật ký.
- ~前~まえN5
~ trước (thời gian); kém (giờ); trước ~ (駅前)
3年前に日本へ来ました。Tôi đã đến Nhật 3 năm trước.
9時5分前 = 9 giờ kém 5. 駅前 = trước ga.
- 三日みっかN5
ngày mồng 3; ba ngày
三日前に国から来ました。Tôi từ quê sang đây ba ngày trước.
- 六日むいかN5
ngày mồng 6; sáu ngày
六日から旅行に行きます。Từ ngày mồng 6 tôi sẽ đi du lịch.
- 木曜日もくようびN5
thứ Năm
木曜日に会議があります。Thứ Năm có cuộc họp.
- 休みやすみN5
nghỉ, ngày nghỉ; kỳ nghỉ; sự vắng mặt
明日は休みです。Ngày mai là ngày nghỉ.
夏休み = nghỉ hè; 昼休み = nghỉ trưa.
- 夕方ゆうがたN5
chiều tối, chạng vạng
夕方から雨が降るでしょう。Có lẽ từ chiều tối trời sẽ mưa.
- 昨夜ゆうべN5
tối qua, đêm qua
昨夜は遅くまで勉強しました。Tối qua tôi học đến khuya.
Cũng đọc さくや (trang trọng). Thường viết ゆうべ.
- 八日ようかN5
ngày mồng 8; tám ngày
八日の午後は暇です。Chiều ngày mồng 8 tôi rảnh.
- 四日よっかN5
ngày mồng 4; bốn ngày
四日から学校が始まります。Trường bắt đầu học từ ngày mồng 4.
Phân biệt 八日(ようか) = ngày mồng 8.
- 夜よるN5
buổi tối, ban đêm
夜は早く寝ます。Buổi tối tôi đi ngủ sớm.
- 来月らいげつN5
tháng sau
来月日本へ行きます。Tháng sau tôi sẽ đi Nhật.
- 来週らいしゅうN5
tuần sau
来週テストがあります。Tuần sau có bài kiểm tra.
- 来年らいねんN5
năm sau, sang năm
来年大学に入ります。Năm sau tôi sẽ vào đại học.
- 大抵たいていN4
thường, thường thì; phần lớn, hầu hết
日曜日は大抵家にいます。Chủ nhật tôi thường ở nhà.
Thường viết kana たいてい.
- とうとうN4
cuối cùng thì, rốt cuộc
三時間待ちましたが、彼はとうとう来ませんでした。Tôi đợi ba tiếng nhưng rốt cuộc anh ấy đã không đến.
Kết quả sau thời gian dài (tốt hoặc xấu); やっと thường chỉ kết quả tốt mong đợi.
- ~月~つきN4
tháng (đếm số tháng: ひと月, ふた月)
日本に来て一月になります。Tôi đến Nhật được một tháng rồi.
一月(ひとつき) = 1 tháng, khác 一月(いちがつ) = tháng Một; cũng nói 一か月(いっかげつ).
- 正月しょうがつN4
Tết, dịp năm mới
お正月に家族と神社へ行きました。Dịp Tết tôi đã cùng gia đình đi đền.
Thường nói お正月.
- 今度こんどN4
lần này; lần tới, sắp tới
今度の日曜日に会いましょう。Chủ nhật tới chúng ta gặp nhau nhé.
Tùy ngữ cảnh có nghĩa "lần này" hoặc "lần tới".
- 過ぎるすぎるN4
qua, vượt quá (thời gian, địa điểm)
もう十二時を過ぎました。Đã quá 12 giờ rồi.
V-ます bỏ ます + すぎる = quá ~ (食べすぎる = ăn quá nhiều).
- 時代じだいN4
thời đại, thời kỳ
学生時代はよく旅行しました。Thời sinh viên tôi hay đi du lịch.
- さっきN4
lúc nãy, vừa nãy
さっき田中さんから電話がありました。Lúc nãy có điện thoại của anh Tanaka.
- やっとN4
cuối cùng thì, mãi mới
やっと宿題が終わりました。Cuối cùng thì bài tập cũng xong.
Dùng khi kết quả mong đợi đến sau nhiều chờ đợi, cố gắng.
- 再来月さらいげつN4
tháng sau nữa
再来月、国へ帰ります。Tháng sau nữa tôi sẽ về nước.
先月 – 今月 – 来月 – 再来月; tương tự 再来週, 再来年.
- 寝坊ねぼうN4
ngủ dậy muộn, ngủ quên
今朝、寝坊して学校に遅れました。Sáng nay tôi ngủ quên nên bị muộn học.
- 昔むかしN4
ngày xưa, trước đây
昔、ここは海でした。Ngày xưa nơi đây là biển.
- 終わりおわりN4
sự kết thúc, phần cuối
今日の授業はこれで終わりです。Buổi học hôm nay kết thúc tại đây.
- 予定よていN4
dự định, kế hoạch, lịch trình
週末は何か予定がありますか。Cuối tuần bạn có dự định gì không?
- 今夜こんやN4
tối nay, đêm nay
今夜は雨が降るでしょう。Tối nay chắc trời sẽ mưa.
- 都合つごうN4
sự thuận tiện, hoàn cảnh (thời gian, công việc)
明日は都合が悪いです。Ngày mai tôi không tiện.
都合がいい/悪い = tiện/không tiện.
- 暮れるくれるN4
(trời) tối; (năm) hết, kết thúc
冬は日が早く暮れます。Mùa đông trời tối sớm.
日が暮れる = trời tối; 年が暮れる = năm hết. Khác くれる (cho).
- 昼間ひるまN4
ban ngày
昼間は家に誰もいません。Ban ngày không có ai ở nhà.
- 再来週さらいしゅうN4
tuần sau nữa
再来週、国へ帰ります。Tuần sau nữa tôi về nước.
- 最近さいきんN4
gần đây, dạo này
最近、仕事が忙しいです。Dạo này công việc bận rộn.
- しばらくN4
một lúc, một thời gian; lâu (không gặp)
しばらくお待ちください。Xin vui lòng chờ một lát.
しばらくですね = lâu rồi không gặp.
- そろそろN4
sắp sửa, đã đến lúc; dần dần
もう遅いので、そろそろ帰ります。Muộn rồi nên tôi chuẩn bị về đây.
そろそろ失礼します: tôi xin phép về (câu chào khi ra về).
- 昼休みひるやすみN4
giờ nghỉ trưa
昼休みに公園を散歩します。Giờ nghỉ trưa tôi đi dạo ở công viên.
- 最後さいごN4
cuối cùng, sau cùng
最後にもう一度読んでください。Cuối cùng hãy đọc lại một lần nữa.
Trái nghĩa: 最初.
- 久しぶりひさしぶりN4
lâu rồi mới (lại); đã lâu không gặp
久しぶりに国の友達に会いました。Lâu lắm rồi tôi mới gặp lại bạn ở quê nhà.
Câu chào: お久しぶりです (Lâu rồi không gặp). 久しぶりに + V: lâu rồi mới làm.
- 遅れるおくれるN4
muộn, trễ; chậm (đồng hồ)
電車が遅れて、会社に遅れました。Tàu điện bị trễ nên tôi đã đi làm muộn.
Dùng 〜に遅れる (trễ ~). Khác 遅い (tính từ: chậm, muộn).
- ~おきN4
cách (một khoảng), cứ cách ~ một lần
薬を六時間おきに飲んでください。Hãy uống thuốc cách 6 tiếng một lần.
一日おき: cách một ngày (ngày có ngày không).
- 最初さいしょN4
ban đầu, đầu tiên, lúc đầu
最初は日本語が難しかったです。Lúc đầu tiếng Nhật rất khó.
Trái nghĩa: 最後.
- 将来しょうらいN4
tương lai
将来、医者になりたいです。Tương lai tôi muốn trở thành bác sĩ.
- この間このあいだN4
hôm trước, dạo trước, mới đây
この間、駅で先生に会いました。Hôm trước tôi đã gặp thầy ở nhà ga.
この間: một lần trong quá khứ gần; この頃: dạo này (tình trạng kéo dài đến hiện tại).
- 明日あすN4
ngày mai
明日は晴れるでしょう。Ngày mai có lẽ trời sẽ nắng.
Cùng kanji với あした; あす trang trọng hơn (hay gặp trong dự báo thời tiết, tin tức).
- 間に合うまにあうN4
kịp (giờ); đủ dùng
走って、電車に間に合いました。Tôi chạy nên đã kịp tàu.
〜に間に合う (kịp ~); trái nghĩa: 遅れる (muộn, trễ).
- もうすぐN4
sắp, sắp sửa, chẳng mấy chốc
もうすぐ夏休みです。Sắp đến kỳ nghỉ hè rồi.
- この頃このごろN4
dạo này, gần đây
この頃よく雨が降ります。Dạo này trời hay mưa.
Chỉ tình trạng kéo dài đến hiện tại; khác với この間 (hôm trước).
- これからN4
từ bây giờ, sau đây
これから出かけます。Bây giờ tôi sẽ ra ngoài.
- たまにN4
thỉnh thoảng, đôi khi (ít khi)
たまに映画を見に行きます。Thỉnh thoảng tôi đi xem phim.
Tần suất thấp hơn 時々 (ときどき).
Không có từ nào khớp bộ lọc.