〜間に
trong lúc … (thì một việc khác xảy ra / làm một việc)
Dạng khác: 〜ている間に
Cách nối
- V辞書形 / Vている + 間に、〜
- Aい + 間に、〜
- Aな + な + 間に、〜
- N + の + 間に、〜
1Trong khoảng thời gian đó, một việc xảy ra
Dùng khi sự việc ở vế sau xảy ra hoặc được hoàn thành bên trong khoảng thời gian ở vế trước, không nhấn mạnh việc kéo dài suốt cả khoảng đó. Sự việc có thể xảy ra một lần hoặc nhiều lần.
- 私が買い物に行っている間に、友だちが来ました。
Trong lúc tôi đi mua sắm thì bạn tôi đến.
- 留守の間に、泥棒に入られました。
Trong lúc vắng nhà, tôi bị trộm vào nhà.
- 寝ている間に、雪が降ったようです。
Hình như tuyết đã rơi trong lúc tôi ngủ.
2Tranh thủ làm trong lúc đó
Dùng khi muốn làm xong một việc trong khoảng thời gian thuận lợi, trước khi tình huống thay đổi.
- 子どもが寝ている間に、洗濯をしておきます。
Tranh thủ lúc con ngủ, tôi giặt đồ sẵn.
- 日本にいる間に、富士山に登りたいです。
Trong thời gian còn ở Nhật, tôi muốn leo núi Phú Sĩ.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- So sánh: 母が寝ている間、本を読んでいました (đọc suốt cả lúc đó) / 母が寝ている間に、手紙を書きました (viết xong trong lúc đó).
- Vế sau có thể là sự việc xảy ra một lần hoặc lặp lại trong khoảng đó: 留守の間に、何度も電話がありました. Khi muốn nhấn mạnh một hành động kéo dài suốt cả khoảng thời gian, thường dùng 間, chẳng hạn 寝ている間、ずっと本を読んでいました.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
留守の( )、泥棒に入られました。
留守の間に diễn tả việc bị trộm vào nhà xảy ra trong khoảng thời gian vắng nhà. 間を không phù hợp với cấu trúc câu này; ながら và までに không nối trực tiếp sau 留守の.
私がシャワーを浴びている( )、友だちから電話がありました。
Cuộc gọi đến một lần trong lúc đang tắm nên dùng 間に. 前に phải đi với V辞書形, ながら không đi sau 〜ている.