N4Minna bài 27
Nが+可能動詞
có thể … (dùng thể khả năng; tân ngữ を thường chuyển thành が)
Cách nối
- N + が + V可能形
- Nhóm I: 書く→書ける; Nhóm II: 食べる→食べられる; する→できる, 来る→来られる
1Năng lực
Thể khả năng nói ai đó có khả năng làm gì. Tân ngữ đánh dấu bằng を thường đổi thành が.
- 私は日本語が少し話せます。
Tôi nói được một chút tiếng Nhật.
- 兄は辛い料理が食べられません。
Anh trai tôi không ăn được đồ cay.
- 弟はまだ泳げません。
Em trai tôi chưa biết bơi.
2Hoàn cảnh cho phép
Nói việc có thể làm được nhờ điều kiện, địa điểm. Chỉ を đổi thành が; các trợ từ khác (に, で, へ) giữ nguyên.
- この店では安くておいしいラーメンが食べられます。
Ở quán này có thể ăn mì ramen vừa rẻ vừa ngon.
- 駅から一人で病院へ行けますか。
Từ ga bạn có tự đi đến bệnh viện được không?
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Chỉ を → が; に/で/へ không đổi.
- 分かる diễn tả sự hiểu và できる diễn tả khả năng, nên không tạo thêm thể khả năng trong cách dùng thông thường. ある là động từ chỉ sự tồn tại, không mang sẵn nghĩa khả năng và cũng không có dạng khả năng thông thường trong tiếng Nhật chuẩn.
- Dạng ら抜き (見れる, 食べれる) là văn nói; khi thi dùng 見られる, 食べられる.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
私は漢字( )あまり書けません。
Với thể khả năng (書ける), tân ngữ thường đánh dấu bằng が: 漢字が書けません.
田中さんは刺身が( )。
刺身が + thể khả năng → 食べられません (không ăn được). 食べません và 食べたがります phải dùng を, không dùng が.