N4Minna bài 27
可能形(〜える/〜られる)
có thể …; thể khả năng của động từ
Cách nối
- Nhóm I: âm cuối hàng う → hàng え + る(書く→書ける, 話す→話せる, 買う→買える)
- Nhóm II: bỏ る + られる(食べる→食べられる, 見る→見られる)
- Nhóm III: する→できる, 来る→来られる(こられる)
- Thể khả năng chia như động từ nhóm II: 書けます, 書けない, 書けた
1Năng lực của người
Nói ai đó có khả năng làm gì. Nghĩa giống 辞書形 + ことができる nhưng ngắn gọn, tự nhiên hơn khi nói.
- わたしは日本語が少し話せます。
Tôi nói được một chút tiếng Nhật.
- 兄は漢字がたくさん書けます。
Anh trai tôi viết được nhiều chữ Hán.
2Khả năng do hoàn cảnh
Nói việc gì có thể/không thể làm do điều kiện, nơi chốn, thời gian.
- ここで切符が買えます。
Ở đây có thể mua vé.
- 明日は用事があるので、パーティーに行けません。
Mai tôi có việc nên không đi dự tiệc được.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Trợ từ を thường đổi thành が: 日本語を話します → 日本語が話せます.
- Dạng rút gọn 見れる, 食べれる (bỏ ら) chỉ dùng trong văn nói; khi thi chọn 見られる, 食べられる.
- わかる, 見える, 聞こえる đã mang nghĩa khả năng, không chia thể khả năng (わかれる ✗).
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
マリアさんは日本語の新聞が( )。
読む nhóm I: む → め + る → 読める (読めます). 読まれます là thể bị động/tôn kính, không phải khả năng.
この部屋でパソコンが( )か。
使う nhóm I: う → え + る → 使える. 使られます là chia nhầm theo nhóm II, 使わせます là thể sai khiến.