N5
動詞のグループ(I・II・III)
ba nhóm động từ: nhóm I (う), nhóm II (る), nhóm III (する・くる)
Dạng khác: う動詞(五段)・る動詞(一段)・する・くる
Cách nối
- Nhóm I(五段): V-ます kết thúc bằng âm hàng い(書きます, 飲みます, 買います, 帰ります)
- Nhóm II(一段): V-ます kết thúc bằng âm hàng え(食べます)và một số âm hàng い(見ます, 起きます, います); 辞書形 đuôi -える/-いる
- Nhóm III: します(勉強します…)và 来ます
1Nhận biết nhóm I và nhóm II
Biết nhóm động từ mới chia đúng ない, て, た, khả năng… Nhóm II chỉ cần bỏ る; nhóm I đổi âm cuối. Cẩn thận các động từ đuôi える/いる nhưng là nhóm I.
- 毎朝七時に起きます。
Sáng nào tôi cũng dậy lúc 7 giờ.
起きる là nhóm II → 起きない, 起きて.
- もう帰らなければなりません。
Tôi phải về rồi.
帰る là nhóm I dù đuôi える → 帰らない, 帰って.
- テレビを見ないで、早く寝てください。
Đừng xem ti vi nữa, hãy đi ngủ sớm.
見る, 寝る là nhóm II.
2Nhóm III: する và 来る
Hai động từ bất quy tắc, phải học thuộc từng dạng. Nhiều danh từ + する thành động từ (勉強する, 運動する).
- 明日、友達が家に来ます。
Ngày mai bạn tôi đến nhà.
- 毎日運動しています。
Ngày nào tôi cũng tập thể dục.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Ngoại lệ hay ra thi (nhóm I dù đuôi える/いる): 帰る, 入る, 走る, 切る, 知る, 要る.
- 来る đổi cách đọc: 来る (くる), 来ます (きます), 来ない (こない).
- 行く thuộc nhóm I nhưng thể て/た bất quy tắc: 行って, 行った.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
早く家に( )なければなりません。
帰る thuộc nhóm I nên ない形 là 帰らない → 帰らなければ. Chọn 帰 là chia nhầm như nhóm II.
毎朝六時に( )。
起きる là nhóm II: bỏ る + ます → 起きます. 起きります là chia nhầm theo nhóm I.