普通形
thể thông thường của động từ, tính từ, danh từ (văn thân mật và đứng trước nhiều mẫu câu)
Dạng khác: 〜る・〜ない・〜た・〜なかった・〜だ/〜じゃない/〜だった/〜じゃなかった
Cách nối
- V: 辞書形/ない形/た形/なかった(書く・書かない・書いた・書かなかった)
- Aい: 高い/高くない/高かった/高くなかった
- Aな・N: 静かだ/静かじゃない/静かだった/静かじゃなかった
1Nói chuyện thân mật
Dùng với bạn bè, gia đình, người dưới. Trong câu hỏi thân mật, danh từ/tính từ な thường bỏ だ.
- A:明日、暇? B:うん、暇だよ。
A: Mai rảnh không? B: Ừ, rảnh.
- 昨日は忙しかった。
Hôm qua bận quá.
2Đứng trước các mẫu câu
Rất nhiều mẫu đi sau thể thường: と思う, と言う, でしょう, かもしれない, から, ので…
- 明日は雨が降ると思います。
Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.
- 山田さんは来ないかもしれません。
Có lẽ anh Yamada sẽ không đến.
- 昨日は雨だったので、どこへも行きませんでした。
Hôm qua trời mưa nên tôi không đi đâu cả.
3Bổ nghĩa cho danh từ
Thể thường đặt trước danh từ; riêng hiện tại khẳng định thì だ đổi thành な (tính từ な) hoặc の (danh từ).
- これは昨日買った本です。
Đây là quyển sách tôi mua hôm qua.
- 日本語が上手な人を探しています。
Tôi đang tìm người giỏi tiếng Nhật.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- だ của tính từ な/danh từ thay đổi theo mẫu: giữ だ trước と思う; bỏ だ trước でしょう, かもしれない; đổi thành な trước ので, のに (静かなので, 雨なので).
- Không dùng です/ます trước と思う: 雨ですと思います ✗ → 雨だと思います ✓.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
明日は雨( )と思います。
Danh từ + だ + と思います. です không đứng trước と思う; な dùng trước danh từ hoặc ので.
Chọn thể thường quá khứ
昨日は( )ので、どこへも行きませんでした。
Đề yêu cầu thể thường quá khứ của 雨です: 雨だった. Ghép với ので thành 雨だったので. 雨なので cũng có thể dùng làm lý do trong lời kể quá khứ, nhưng không phải dạng quá khứ được yêu cầu ở đây.