N4Minna bài 27

見える/聞こえる

nhìn thấy / nghe thấy (tự nhiên lọt vào mắt, tai)

Cách nối

1見える: nhìn thấy

Dùng khi hình ảnh tự nhiên lọt vào mắt, không cần chủ ý xem. Cũng dùng để nói mắt có thấy rõ hay không.

  • Từ cửa sổ có thể nhìn thấy biển.

  • Không có kính thì tôi không nhìn rõ chữ.

2聞こえる: nghe thấy

Dùng khi âm thanh tự nhiên lọt vào tai.

  • Nghe thấy tiếng đàn piano từ phòng bên cạnh.

  • Xin lỗi, giọng nhỏ quá nên tôi nghe không rõ.

3Khác 見られる/聞ける

見られる / 聞ける là thể khả năng của 見る / 聞く: có cơ hội, điều kiện để chủ động xem, nghe.

  • Có thể nghe radio Nhật trên mạng.

  • Có thể xem phim mới ở rạp chiếu phim trước ga.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Đối tượng đi với が, không dùng を (海が見えます).
  • 見える/聞こえる = tự nhiên thấy, nghe; 見られる/聞ける = có điều kiện để chủ động xem, nghe.
  • Đừng nhầm với 〜に見える (trông có vẻ).

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh

  1. Chọn từ diễn tả âm thanh tự nhiên lọt vào tai, không phải cơ hội chủ động nghe