N1はN2に/を〜(さ)せる
câu sai khiến: bắt / cho phép (ai) làm ~
Cách nối
- Nhóm I: V-ない + せる(行く→行かせる)
- Nhóm II: bỏ る + させる(食べる→食べさせる)
- する→させる, 来る→来させる
- Nội động từ: N1 は N2 を V使役形(子どもを遊ばせる)
- Ngoại động từ: N1 は N2 に N3 を V使役形(子どもに野菜を食べさせる)
1Bắt, ra lệnh làm
Người trên bắt người dưới làm gì (bố mẹ – con, cấp trên – cấp dưới, thầy – trò). Nội động từ: người bị bắt đi với を; ngoại động từ (đã có を): người bị bắt đi với に.
- 部長は加藤さんを大阪へ出張させました。
Trưởng phòng đã cử anh Kato đi công tác Osaka.
- 母は子どもに野菜を食べさせました。
Mẹ bắt con ăn rau.
- 先生は学生に作文を書かせました。
Thầy giáo bắt sinh viên viết bài văn.
2Cho phép, để cho làm
Cho phép hoặc để mặc ai làm điều họ muốn. Hay đi với 〜てくれる/〜てあげる.
- 父は私を留学させてくれました。
Bố đã cho tôi đi du học.
- 子どもたちを公園で自由に遊ばせました。
Tôi để bọn trẻ chơi tự do ở công viên.
3Khiến ai có cảm xúc
Với động từ cảm xúc (笑う, 泣く, 心配する, 喜ぶ…): làm cho ai cười, khóc, lo lắng… Người bị ảnh hưởng đi với を.
- 冗談を言って、友達を笑わせました。
Tôi nói đùa làm bạn bè bật cười.
- 遅くまで帰らなくて、母を心配させました。
Tôi về muộn làm mẹ lo lắng.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Không dùng thể sai khiến để yêu cầu hoặc ra lệnh cho người trên làm việc gì; khi nhờ người trên giúp, dùng 〜ていただく hoặc cách nhờ phù hợp. Tuy nhiên, thể sai khiến vẫn dùng được để diễn tả việc khiến người trên có cảm xúc, ví dụ: 先生を心配させてしまいました.
- Trong một câu tránh hai trợ từ を: ngoại động từ đã có を thì người bị bắt đi với に.
- Xin phép cho mình làm: 〜させてください (xem mục riêng).
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
母は弟( )部屋を掃除させました。
掃除する là ngoại động từ, đã có 部屋を nên người bị bắt (弟) đi với に để tránh hai を.
子どもが英語を習いたがっているので、習わ( )ことにしました。
習う là nhóm I: 習わ+せる = cho (con) học. 習われる là bị động, 習わされる là bị bắt học, 習わさせる sai dạng.