N4Minna bài 48

N1はN2に/を〜(さ)せる

câu sai khiến: bắt / cho phép (ai) làm ~

Cách nối

1Bắt, ra lệnh làm

Người trên bắt người dưới làm gì (bố mẹ – con, cấp trên – cấp dưới, thầy – trò). Nội động từ: người bị bắt đi với を; ngoại động từ (đã có を): người bị bắt đi với に.

  • Trưởng phòng đã cử anh Kato đi công tác Osaka.

  • Mẹ bắt con ăn rau.

  • Thầy giáo bắt sinh viên viết bài văn.

2Cho phép, để cho làm

Cho phép hoặc để mặc ai làm điều họ muốn. Hay đi với 〜てくれる/〜てあげる.

  • Bố đã cho tôi đi du học.

  • Tôi để bọn trẻ chơi tự do ở công viên.

3Khiến ai có cảm xúc

Với động từ cảm xúc (笑う, 泣く, 心配する, 喜ぶ…): làm cho ai cười, khóc, lo lắng… Người bị ảnh hưởng đi với を.

  • Tôi nói đùa làm bạn bè bật cười.

  • Tôi về muộn làm mẹ lo lắng.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Không dùng thể sai khiến để yêu cầu hoặc ra lệnh cho người trên làm việc gì; khi nhờ người trên giúp, dùng 〜ていただく hoặc cách nhờ phù hợp. Tuy nhiên, thể sai khiến vẫn dùng được để diễn tả việc khiến người trên có cảm xúc, ví dụ: 先生を心配させてしまいました.
  • Trong một câu tránh hai trợ từ を: ngoại động từ đã có を thì người bị bắt đi với に.
  • Xin phép cho mình làm: 〜させてください (xem mục riêng).

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh