N1はN2に〜(ら)れる
câu bị động: bị / được (ai) ~
Dạng khác: N1はN2にN3を〜(ら)れる
Cách nối
- Nhóm I: V-ない + れる(書く→書かれる)
- Nhóm II: bỏ る + られる(食べる→食べられる)
- する→される, 来る→来られる
- N1(người chịu)は N2(người làm)に V受身形
- N1 は N2 に N3(đồ vật, bộ phận của N1)を V受身形
- N(sự việc, vật)が/は V受身形(khách quan)
1Bị động trực tiếp
Người chịu tác động làm chủ ngữ, người làm hành động đi với に. Có thể mang nghĩa tốt (được khen) hoặc xấu (bị mắng).
- 私は先生に褒められました。
Tôi được thầy khen.
- 私は部長に仕事を頼まれました。
Tôi được trưởng phòng nhờ làm một việc.
- 弟は犬にかまれました。
Em trai tôi bị chó cắn.
2Bị làm gì vào đồ vật của mình; chịu phiền
Khi đồ vật/bộ phận cơ thể của mình bị tác động, chủ ngữ vẫn là người (私は), đồ vật đi với を. Bị động gián tiếp (chịu phiền) như 雨に降られる diễn tả mình bị ảnh hưởng xấu.
- 私は電車で足を踏まれました。
Tôi bị giẫm vào chân trên tàu.
- 私は弟にパソコンを壊されました。
Tôi bị em trai làm hỏng máy tính.
- 帰りに雨に降られました。
Trên đường về tôi bị mắc mưa.
Bị động gián tiếp, mang sắc thái phiền toái.
3Bị động khách quan (sự việc, tác phẩm)
Khi không cần nêu người làm, hoặc chủ ngữ là sự kiện, công trình, sản phẩm. Người sáng tác/phát minh đi với によって.
- この寺は八百年前に建てられました。
Ngôi chùa này được xây cách đây 800 năm.
- 来月、東京で国際会議が開かれます。
Tháng sau, hội nghị quốc tế sẽ được tổ chức ở Tokyo.
- この本は世界中で読まれています。
Cuốn sách này được đọc khắp thế giới.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Thể bị động của nhóm II giống thể khả năng (食べられる) – phân biệt bằng ngữ cảnh và trợ từ.
- Đồ vật của mình bị tác động: nói 私は弟にパソコンを壊された, tự nhiên hơn 私のパソコンは弟に壊された.
- Người tạo ra tác phẩm/phát minh dùng によって, không dùng に.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
私は母( )日記を読まれました。
Trong câu bị động, người làm hành động (mẹ) đi với に. を đã dùng cho đồ vật bị tác động (日記).
この歌は若い人たちによく( )います。
Chủ ngữ là bài hát (được hát) nên dùng bị động 歌われています. 歌わせて là sai khiến, 歌わされて là bị bắt hát.