N4Minna bài 37

受身形(〜れる/〜られる)

bị …, được …; thể bị động

Quy tắc chia 受身形

Cách nối

1Người bị/được người khác tác động

Chủ ngữ là người chịu hành động; người làm hành động đi với に. Có thể mang nghĩa tốt (được khen) hoặc xấu (bị mắng).

  • Tôi được thầy giáo khen.

  • Em trai tôi bị mẹ mắng.

2Bị làm gì vào đồ vật/bộ phận của mình

Chủ ngữ là người bị hại, đồ vật/bộ phận cơ thể đi với を. Thường mang cảm giác phiền, khó chịu.

  • Tôi bị giẫm vào chân trên tàu điện.

  • Tôi bị kẻ trộm lấy mất ví.

3Sự vật làm chủ ngữ (cách nói khách quan)

Dùng khi người làm không quan trọng hoặc không rõ: tin tức, lịch sử, sự kiện.

  • Ngôi chùa này được xây cách đây 600 năm.

  • Thế vận hội được tổ chức 4 năm một lần.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Nhóm II và 来る: thể bị động trùng hình thức với thể khả năng (食べられる, 来られる); phân biệt bằng ngữ cảnh và trợ từ (に người làm).
  • Mẫu bị động với bộ phận cơ thể: わたしは足を踏まれました. Người chịu tác động đi với は, bộ phận cơ thể đi với を; có thể lược bỏ わたしは khi ngữ cảnh đã rõ.
  • Tác giả, người phát minh dùng によって: この本は夏目漱石によって書かれました.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh

  1. Chọn thể bị động