N4Minna bài 48
〜させてください
xin cho phép tôi ~
Dạng khác: 〜させていただけませんか
Cách nối
- V使役形(Vせる/Vさせる)→ て + ください(休ませてください)
- Lịch sự hơn: V使役形て + いただけませんか(帰らせていただけませんか)
1Xin phép cho mình làm
Người nói xin phép người nghe để chính mình được làm gì. Khác 〜てください (nhờ người nghe làm).
- すみません、ちょっと休ませてください。
Xin lỗi, cho tôi nghỉ một chút.
- その仕事は私にやらせてください。
Việc đó xin hãy để tôi làm.
- 写真を撮らせてください。
Cho phép tôi chụp ảnh nhé.
2Xin phép rất lịch sự
Với cấp trên hoặc trong công việc dùng 〜させていただけませんか, 〜させていただきたいんですが. 〜させていただきます dùng khi thông báo một cách khiêm nhường.
- 熱があるので、早く帰らせていただけませんか。
Tôi bị sốt, cho phép tôi về sớm được không ạ?
- 明日、休ませていただきたいんですが…。
Ngày mai tôi muốn xin nghỉ ạ…
- 自己紹介させていただきます。
Xin phép cho tôi được tự giới thiệu.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- 休んでください = mời anh nghỉ (người nghe nghỉ); 休ませてください = cho tôi nghỉ (người nói nghỉ).
- Nhóm I chia đúng: 帰る→帰らせて, 読む→読ませて (không nói 帰させて).
- Người được làm (tôi) đi với に khi có tân ngữ: 私にやらせてください.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
頭が痛いので、今日は早く( )ください。
Xin phép cho mình về: thể sai khiến + てください. 帰る là nhóm I nên là 帰らせて; 帰させて sai dạng.
A「この仕事、だれがやりますか。」B「ぜひ私に( )いただけませんか。」
Người nói xin được tự làm nên dùng やらせていただけませんか. やっていただけませんか là nhờ người nghe làm.