〜たら
nếu …; sau khi / khi … thì …
Dạng khác: もし〜たら
Cách nối
- Vた + ら(行ったら)
- Vない → なかった + ら
- Aい → かった + ら(高かったら)
- Aな・N + だった + ら(暇だったら、雨だったら)
1Giả định: nếu …
Điều kiện chưa chắc xảy ra. Có thể thêm もし ở đầu để nhấn mạnh "giả sử". Vế sau dùng thoải mái ý chí, nhờ vả, mời rủ.
- 雨が降ったら、行きません。
Nếu trời mưa thì tôi không đi.
- もしお金がたくさんあったら、世界を旅行したいです。
Nếu có nhiều tiền, tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.
- 暇だったら、手伝ってください。
Nếu rảnh thì giúp tôi với.
2Việc chắc chắn xảy ra: khi/sau khi … thì …
Vế trước chắc chắn sẽ xảy ra; nhấn mạnh vế sau làm SAU khi vế trước hoàn thành.
- 10時になったら、出かけましょう。
Đến 10 giờ thì mình đi nhé.
- 駅に着いたら、電話してください。
Đến ga rồi thì gọi điện cho tôi nhé.
- 大学を卒業したら、日本で働きたいです。
Tốt nghiệp đại học xong, tôi muốn làm việc ở Nhật.
3Vたら、〜た: làm … thì phát hiện
Vế sau ở quá khứ, diễn tả điều người nói bất ngờ nhận ra sau khi làm việc ở vế trước.
- 窓を開けたら、雪が降っていました。
Mở cửa sổ ra thì thấy tuyết đang rơi.
- 家に帰ったら、友達から荷物が届いていました。
Về đến nhà thì thấy bưu kiện của bạn đã được gửi tới.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- たら linh hoạt nhất: dùng được khi vế sau là ý chí, nhờ vả, mời rủ — điều と và ば thường không làm được.
- もし chỉ đi với điều kiện giả định; không nói ✕もし10時になったら.
- Thứ tự: vế たら xảy ra TRƯỚC vế sau. Nếu vế sau xảy ra trước, dùng 〜なら.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
仕事が( )、飲みに行きませんか。
Vế sau là lời mời (〜ませんか) nên dùng 〜たら. 〜と không đi với lời mời; 〜ても, 〜のに sai nghĩa.
もしお金が( )、車を買いたいです。
Giả định "nếu có tiền" + mong muốn (〜たい) → あったら. あると không dùng khi vế sau là ý muốn của người nói.