N4Minna bài 25
〜ても
dù … (thì) cũng …; cho dù …
Dạng khác: 〜くても・〜でも
Cách nối
- Vて + も(降っても)
- Vない → なくて + も(行かなくても)
- Aい → くて + も(高くても); いい → よくても
- Aな・N + でも(静かでも、日曜日でも)
1Dù … vẫn …
Vế sau xảy ra bất chấp điều kiện ở vế trước, điều kiện có thể là giả định hoặc thực tế. Có thể thêm たとえ/いくら ở đầu để nhấn mạnh.
- 雨が降っても、行きます。
Dù trời mưa tôi vẫn đi.
- 高くても、このパソコンを買いたいです。
Dù đắt tôi vẫn muốn mua cái máy tính này.
- 日曜日でも、仕事をします。
Dù là chủ nhật tôi vẫn làm việc.
2Từ để hỏi + ても: dù … thế nào cũng
いくら、何度、どこ、何… + ても = "dù bao nhiêu / mấy lần / ở đâu … cũng …".
- いくら考えても、わかりません。
Dù nghĩ bao nhiêu cũng không hiểu.
- 何度聞いても、覚えられません。
Nghe bao nhiêu lần cũng không nhớ được.
- どこへ行っても、人が多いです。
Đi đâu cũng đông người.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Sai thường gặp: ✕高いても → 高くても; ✕静かても → 静かでも.
- Khác 〜のに: のに thường nêu sự thật và kết quả trái kỳ vọng, có thể kèm bất mãn, tiếc nuối hoặc ngạc nhiên; không nhất thiết nói về quá khứ. ても dùng được với cả điều kiện giả định lẫn sự thật.
- Khác 〜たら: たら = nếu… thì (thuận), ても = dù… vẫn (nghịch).
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
この漢字は何回( )、覚えられません。
何回〜ても diễn tả 'dù làm bao nhiêu lần cũng…', nên chọn 書いても: dù viết bao nhiêu lần cũng không nhớ được. Không phải cứ vế sau phủ định thì không dùng được たら/ば/と.
部屋が( )、かまいません。
Tính từ い: bỏ い + くても → 狭くても (phòng có hẹp cũng không sao). 狭いでも sai cách chia.