N4Minna bài 34
〜後で
sau khi …; sau …
Dạng khác: Nの後で
Cách nối
- Vた + 後で
- N + の + 後で
- 後で (đứng một mình): lát nữa, để sau
1Sau khi làm V
Dùng khi muốn nói việc B xảy ra sau việc A. Động từ trước 後で luôn ở thể た, kể cả khi nói về tương lai.
- 仕事が終わった後で、友だちと飲みに行きます。
Sau khi xong việc, tôi đi uống với bạn.
- 映画を見た後で、食事をしました。
Sau khi xem phim, chúng tôi đã đi ăn.
- 宿題をした後で、ゲームをしてもいいですよ。
Làm bài tập xong rồi thì chơi game cũng được.
Hành động ở tương lai nhưng vẫn dùng した.
2Sau N (sự kiện)
Với danh từ chỉ sự kiện, hoạt động (食事、授業、会議…) thì nối bằng の.
- 授業の後で、図書館へ行きます。
Sau giờ học, tôi đi thư viện.
- 食事の後で、コーヒーを飲みませんか。
Sau bữa ăn, mình uống cà phê nhé?
3後で đứng một mình: lát nữa, để sau
後で dùng như trạng từ, nghĩa là 'lát nữa', 'để sau'.
- 今は忙しいので、後で電話します。
Bây giờ tôi đang bận nên lát nữa tôi sẽ gọi lại.
- 後で一緒に見ましょう。
Lát nữa cùng xem nhé.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Bẫy hay gặp: ×食べる後で → ○食べた後で. Ngược lại, 〜前に luôn dùng V辞書形 (食べる前に).
- Khác 〜てから: てから nhấn mạnh thứ tự 'làm xong A rồi mới làm B' (A là bước cần làm trước); 後で chỉ đơn giản nói B xảy ra sau A, có thể cách nhau khá lâu.
- 〜後に cùng nghĩa nhưng trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
宿題を( )後で、テレビを見ます。
Trước 後で luôn dùng thể た: した後で. 'する後で' sai dù hành động ở tương lai.
食事( )後で、薬を飲んでください。
Danh từ nối với 後で bằng の: 食事の後で. Các trợ từ khác không nối được danh từ với 後.