N5Minna bài 8
な形容詞(〜です・〜な+N)
tính từ đuôi な: làm vị ngữ với です/だ; đứng trước danh từ thì thêm な
Dạng khác: 〜だ
Cách nối
- Aな + です(lịch sự)/だ(dạng thường)
- Aな + な + N(静かな町)
- Phủ định: Aな + じゃありません/じゃない
1Làm vị ngữ
Dùng gốc tính từ + です (lịch sự) hoặc + だ (thường), giống như danh từ.
- この町は静かです。
Thị trấn này yên tĩnh.
- 田中さんはテニスが上手です。
Anh Tanaka chơi tennis giỏi.
- 東京はにぎやかだ。
Tokyo náo nhiệt.
2Bổ nghĩa cho danh từ (thêm な)
Khi đứng trước danh từ phải có な: 静かな町, 好きな食べ物. Đây là điểm khác với tính từ い và danh từ (dùng の).
- 奈良はきれいな町です。
Nara là thành phố đẹp.
- 昨日、有名な歌手に会いました。
Hôm qua tôi đã gặp một ca sĩ nổi tiếng.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Quên な là lỗi hay gặp: 静か町 ✗ → 静かな町 ✓; 好きの食べ物 ✗ → 好きな食べ物 ✓.
- きれい, きらい, ゆうめい, しつれい nhìn giống tính từ い nhưng là tính từ な.
- Câu hỏi thân mật thường bỏ だ: 元気?
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
京都は( )町です。
きれい là tính từ な nên trước danh từ phải thêm な: きれいな町.
わたしの好き( )食べ物はすしです。
好き là tính từ な → 好きな食べ物. Dùng の là nhầm với cách nối hai danh từ.