使役受身形(〜させられる)
thể bị động sai khiến: bị (ai) bắt phải làm gì (ngoài ý muốn)
Dạng khác: 〜される(rút gọn của nhóm I)
Cách nối
- Nhóm I: V-ない + せられる (書か → 書かせられる); dạng rút gọn hay dùng: V-ない + される (書かされる), trừ động từ đuôi す (話す → 話させられる)
- Nhóm II: bỏ る + させられる (食べる → 食べさせられる)
- Nhóm III: する → させられる; 来る → 来させられる (こさせられる)
1Bị bắt phải làm
Dùng khi người nói (chủ ngữ) bị người khác bắt làm một việc mình không muốn, thường mang cảm giác khó chịu. Cấu trúc: N1 (người bị bắt) は N2 (người bắt) に 〜させられる. Khác với 使役 させる (mình bắt người khác làm) và 受身 される (bị người khác làm gì lên mình).
- 子どものとき、母に野菜を食べさせられました。
Hồi nhỏ, tôi bị mẹ bắt ăn rau.
- 毎日、先生に漢字を練習させられます。
Ngày nào tôi cũng bị thầy bắt luyện chữ Hán.
- 部長に日曜日も会社へ来させられました。
Tôi bị trưởng phòng bắt đến công ty ngay cả vào Chủ nhật.
2Dạng rút gọn 〜される (nhóm I)
Với động từ nhóm I, văn nói thường dùng dạng rút gọn: 〜せられる → 〜される (飲ませられる → 飲まされる). Động từ đuôi す và động từ nhóm II, III không có dạng rút gọn.
- 駅で友だちに一時間も待たされました。
Tôi bị bạn bắt chờ ở ga những một tiếng.
待たされる = 待たせられる
- 先輩にお酒を飲まされました。
Tôi bị đàn anh ép uống rượu.
- 授業で日本語で話させられました。
Trong giờ học, tôi bị bắt nói bằng tiếng Nhật.
話す → 話させられる (không nói ×話さされる)
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Người bị bắt làm là chủ ngữ (は/が); người bắt đi với に.
- Nhóm II, する, 来る chỉ có dạng させられる: 食べさせられる (×食べさされる).
- Đề thi hay đặt cạnh させる・される・させてもらう: hãy xem ai là người làm hành động và người đó có muốn làm hay không.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
私は子どものころ、母に毎日ピアノを練習( )。本当は練習したくなかったです。
Tôi bị mẹ bắt luyện piano (không muốn) → thể bị động sai khiến させられました. させました là mình bắt người khác làm, sai với ngữ cảnh.
駅で友だちに一時間も( )。
Bị bạn bắt chờ những một tiếng → 待たされました (rút gọn của 待たせられました). 待たせました là mình bắt người khác chờ, và khi đó người chờ đi với を.