N4

使役受身形(〜させられる)

thể bị động sai khiến: bị (ai) bắt phải làm gì (ngoài ý muốn)

Dạng khác:

Quy tắc chia 使役受身形

Cách nối

1Bị bắt phải làm

Dùng khi người nói (chủ ngữ) bị người khác bắt làm một việc mình không muốn, thường mang cảm giác khó chịu. Cấu trúc: N1 (người bị bắt) は N2 (người bắt) に 〜させられる. Khác với 使役 させる (mình bắt người khác làm) và 受身 される (bị người khác làm gì lên mình).

  • Hồi nhỏ, tôi bị mẹ bắt ăn rau.

  • Ngày nào tôi cũng bị thầy bắt luyện chữ Hán.

  • Tôi bị trưởng phòng bắt đến công ty ngay cả vào Chủ nhật.

2Dạng rút gọn 〜される (nhóm I)

Với động từ nhóm I, văn nói thường dùng dạng rút gọn: 〜せられる → 〜される (飲ませられる → 飲まされる). Động từ đuôi す và động từ nhóm II, III không có dạng rút gọn.

  • Tôi bị bạn bắt chờ ở ga những một tiếng.

    待たされる = 待たせられる

  • Tôi bị đàn anh ép uống rượu.

  • Trong giờ học, tôi bị bắt nói bằng tiếng Nhật.

    話す → 話させられる (không nói ×話さされる)

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Người bị bắt làm là chủ ngữ (は/が); người bắt đi với に.
  • Nhóm II, する, 来る chỉ có dạng させられる: 食べさせられる (×食べさされる).
  • Đề thi hay đặt cạnh させる・される・させてもらう: hãy xem ai là người làm hành động và người đó có muốn làm hay không.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh