N4

V(ます)+方

cách (làm) …

Cách nối

1Cách làm việc gì

V-ます + 方 tạo danh từ 'cách làm …'. Vì đã thành danh từ nên tân ngữ を đổi thành の, và theo sau là trợ từ như を, が, は.

  • Hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ Hán này.

  • Tôi không biết đường đến nhà ga.

  • Bạn có biết cách mua vé không?

2Động từ する: 〜のしかた

Với động từ dạng N + する dùng N のしかた (しかた thường viết bằng kana).

  • Tôi đã hỏi thầy cách học tiếng Nhật.

  • Tôi không biết cách chơi trò chơi này.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • を → の: ✕ 漢字を読み方 → ○ 漢字の読み方.
  • 方 ở đây đọc là かた (khác ほう trong 〜たほうがいい).
  • Khi chỉ đường dùng への hoặc までの: 駅への行き方.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh