N4

〜ことになる

được quyết định là …; thành ra … (trình bày như quyết định/kết quả đã được xác lập, không nhấn mạnh ý chí cá nhân)

Cách nối

1Quyết định do người khác / hoàn cảnh

Dùng khi một việc được quyết định bởi công ty, tổ chức, người khác hoặc do tình hình đưa đến. Người Nhật cũng hay dùng ことになりました để báo tin của chính mình một cách khiêm tốn, khách quan (dù thực ra mình cũng có tham gia quyết định).

  • Từ tháng sau tôi sẽ làm việc ở Osaka (công ty đã quyết định như vậy).

  • Vì trời mưa nên trận đấu ngày mai đã được quyết định hủy.

  • Sang năm tôi sẽ kết hôn.

    Cách báo tin trang trọng, khiêm tốn.

2ことになっている: quy định

ことになっている diễn tả quy tắc, luật lệ, lịch đã được định sẵn mà mọi người phải theo.

  • Theo quy định, không được hút thuốc trong phòng này.

  • Theo quy định phải đến công ty trước 8 giờ.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • ことになる trình bày quyết định như một việc đã được xác lập; ことにする nhấn mạnh chủ thể tự quyết định. ことになる thường dùng cho quyết định của tổ chức hoặc do hoàn cảnh, nhưng cũng dùng khi người nói có tham gia quyết định.
  • ことになっている = quy định chung; ことにしている = thói quen cá nhân.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh

  1. Chọn cách thông báo chuyến công tác như một quyết định đã được công ty xác lập, không nhấn mạnh quyết định hay sự thu xếp cá nhân

  2. Chọn cách diễn đạt quy định chung của ký túc xá, không phải thói quen hay trải nghiệm cá nhân