N4

〜たがる

(người khác, ngôi thứ ba) muốn …; tỏ ra muốn …

Dạng khác: ・

Cách nối

1V-ます + たがる: người khác muốn làm

Tiếng Nhật không khẳng định thẳng cảm xúc bên trong của người khác bằng 〜たい, nên khi nói về mong muốn của ngôi thứ ba ta dùng 〜たがる (dựa vào biểu hiện bên ngoài). Mong muốn đang có ở hiện tại dùng 〜たがっている.

  • Em trai tôi đang muốn chơi game.

  • Em gái tôi muốn đi Nhật.

  • Trẻ con thường không chịu uống thuốc.

    Dạng không ている nói về xu hướng chung.

2ほしがる: người khác muốn có

ほしい (muốn có) khi nói về người khác thành ほしがる; vật muốn có đi với を.

  • Con trai tôi muốn có chiếc xe đạp mới.

  • Bạn bè tôi ai cũng muốn có điện thoại mới.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Với tân ngữ của động từ chuyển tác, 〜たい có thể dùng が hoặc を, còn 〜たがる dùng を: 水が/を飲みたい → 水を飲みたがっている. ほしい dùng が, ほしがる dùng を. Các trợ từ khác vẫn giữ nguyên: 日本へ行きたがる、友だちに会いたがる.
  • Ngôi thứ nhất dùng 〜たい/ほしい, không dùng たがる cho chính mình.
  • Không dùng たがる nói về người trên hoặc ngay trước mặt người đó (nghe như đánh giá); có thể nói 〜たいと言っています.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh