〜たがる
(người khác, ngôi thứ ba) muốn …; tỏ ra muốn …
Dạng khác: 〜たがっている・ほしがる
Cách nối
- V-ます + たがる(たがっている)
- N + を + ほしがる(ほしがっている)
- Chia như động từ nhóm I: たがらない, たがった, たがっています
1V-ます + たがる: người khác muốn làm
Tiếng Nhật không khẳng định thẳng cảm xúc bên trong của người khác bằng 〜たい, nên khi nói về mong muốn của ngôi thứ ba ta dùng 〜たがる (dựa vào biểu hiện bên ngoài). Mong muốn đang có ở hiện tại dùng 〜たがっている.
- 弟はゲームをしたがっています。
Em trai tôi đang muốn chơi game.
- 妹は日本へ行きたがっています。
Em gái tôi muốn đi Nhật.
- 子どもは薬を飲みたがりません。
Trẻ con thường không chịu uống thuốc.
Dạng không ている nói về xu hướng chung.
2ほしがる: người khác muốn có
ほしい (muốn có) khi nói về người khác thành ほしがる; vật muốn có đi với を.
- 息子は新しい自転車をほしがっています。
Con trai tôi muốn có chiếc xe đạp mới.
- 友だちはみんな新しいスマホをほしがっています。
Bạn bè tôi ai cũng muốn có điện thoại mới.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Với tân ngữ của động từ chuyển tác, 〜たい có thể dùng が hoặc を, còn 〜たがる dùng を: 水が/を飲みたい → 水を飲みたがっている. ほしい dùng が, ほしがる dùng を. Các trợ từ khác vẫn giữ nguyên: 日本へ行きたがる、友だちに会いたがる.
- Ngôi thứ nhất dùng 〜たい/ほしい, không dùng たがる cho chính mình.
- Không dùng たがる nói về người trên hoặc ngay trước mặt người đó (nghe như đánh giá); có thể nói 〜たいと言っています.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
娘は犬を( )います。
Mong muốn của ngôi thứ ba (娘) ở hiện tại → 飼いたがっています. 飼いたくています không tồn tại; たい không đi trực tiếp với います.
弟はいつも私のおもちゃを( )。
Chủ ngữ là em trai (ngôi thứ ba) và vật đi với を → ほしがります. ほしいです chỉ dùng cho mong muốn của người nói.