〜がる
(người khác) tỏ ra …, có vẻ cảm thấy …
Dạng khác: 〜がっている・〜がり
Cách nối
- Aい(bỏ い) + がる: 寒い→寒がる、ほしい→ほしがる、怖い→怖がる
- Aな + がる: 残念→残念がる、いや→いやがる
- V-ます + たがる (xem 〜たがる)
- Aい(bỏ い) + がり: người hay … (寒がり、怖がり)
- Chia như động từ nhóm I: がります、がって、がっている
1Tả cảm xúc, cảm giác của người khác
Khi nói cảm xúc hoặc cảm giác hiện tại của người khác dựa trên biểu hiện quan sát được, thường dùng 〜がる/〜がっている. Không phải lúc nào cũng bắt buộc đổi tính từ cảm xúc sang がる khi chủ thể là người thứ ba. Với ほしがる、怖がる…, đối tượng thường đi với を: ゲームをほしがる、犬を怖がる.
- 弟は新しいゲームをほしがっています。
Em trai tôi đang rất muốn có trò chơi mới.
- 妹は犬を怖がっています。
Em gái tôi sợ chó.
- 田中さんは試合に負けて、とても残念がっていました。
Anh Tanaka thua trận nên tỏ ra rất tiếc.
2〜がり: người hay …
〜がり là danh từ chỉ người có tính hay cảm thấy như vậy: 寒がり (người hay lạnh), 怖がり (người nhát).
- 私は寒がりなので、冬が嫌いです。
Tôi là người hay bị lạnh nên ghét mùa đông.
- 弟は怖がりで、夜一人でトイレに行けません。
Em trai tôi nhát lắm, ban đêm không dám đi vệ sinh một mình.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Đổi trợ từ: ケーキがほしい → ケーキをほしがる; 犬が怖い → 犬を怖がる.
- Khi trực tiếp bày tỏ mong muốn hiện tại của mình, thông thường dùng 私は〜がほしいです, không dùng 私は〜をほしがっています. Tuy nhiên, 〜がる vẫn có thể dùng cho bản thân khi tự nhìn nhận hành vi hoặc cảm xúc một cách khách quan.
- Nói về người trên bằng 〜がる có thể thiếu lịch sự vì như đang bình phẩm cảm xúc của họ.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
妹は新しいかばんを( )います。
Nói người thứ ba muốn có gì dùng ほしがっています, đối tượng đi với を. ほしい không đi được với を + います.
田中さんは試合に負けて、とても( )いました。
Tính từ な 残念 + がる → 残念がっていました (tỏ ra tiếc). 残念そうで không đi với いました, 残念する không tồn tại.