N4

〜がる

(người khác) tỏ ra …, có vẻ cảm thấy …

Dạng khác: ・

Cách nối

1Tả cảm xúc, cảm giác của người khác

Khi nói cảm xúc hoặc cảm giác hiện tại của người khác dựa trên biểu hiện quan sát được, thường dùng 〜がる/〜がっている. Không phải lúc nào cũng bắt buộc đổi tính từ cảm xúc sang がる khi chủ thể là người thứ ba. Với ほしがる、怖がる…, đối tượng thường đi với を: ゲームをほしがる、犬を怖がる.

  • Em trai tôi đang rất muốn có trò chơi mới.

  • Em gái tôi sợ chó.

  • Anh Tanaka thua trận nên tỏ ra rất tiếc.

2〜がり: người hay …

〜がり là danh từ chỉ người có tính hay cảm thấy như vậy: 寒がり (người hay lạnh), 怖がり (người nhát).

  • Tôi là người hay bị lạnh nên ghét mùa đông.

  • Em trai tôi nhát lắm, ban đêm không dám đi vệ sinh một mình.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Đổi trợ từ: ケーキがほしい → ケーキをほしがる; 犬が怖い → 犬を怖がる.
  • Khi trực tiếp bày tỏ mong muốn hiện tại của mình, thông thường dùng 私は〜がほしいです, không dùng 私は〜をほしがっています. Tuy nhiên, 〜がる vẫn có thể dùng cho bản thân khi tự nhìn nhận hành vi hoặc cảm xúc một cách khách quan.
  • Nói về người trên bằng 〜がる có thể thiếu lịch sự vì như đang bình phẩm cảm xúc của họ.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh