N5Minna bài 38
Vのが好き/上手/下手です
thích / giỏi / kém (việc làm …)
Cách nối
- V辞書形 + のが + 好き・嫌い + です
- V辞書形 + のが + 上手・下手 + です
- V辞書形 + のが + 速い・遅い + です
1Thích / ghét làm gì
Biến động từ thành danh từ bằng の rồi dùng như mẫu Nが好きです. Đối tượng của 好き/嫌い đi với が.
- わたしは料理を作るのが好きです。
Tôi thích nấu ăn.
- 朝早く起きるのが嫌いです。
Tôi ghét dậy sớm.
2Giỏi / kém / nhanh / chậm việc gì
上手/下手 dùng để nhận xét khả năng làm việc gì. 速い/遅い nói tốc độ làm việc đó.
- 妹は歌を歌うのが上手です。
Em gái tôi hát giỏi.
- わたしは字を書くのが下手です。
Tôi viết chữ xấu.
- 兄は歩くのが速いです。
Anh trai tôi đi bộ nhanh.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Dùng が, không dùng を: ✕ 歌うのを好きです.
- 〜ことが好き cũng đúng, nhưng 〜のが好き tự nhiên hơn trong hội thoại.
- Khi nói mình giỏi việc gì, thường dùng 得意 thay cho 上手 để tránh cảm giác tự khen. Có thể dùng 下手 để tự nhận mình làm kém; 苦手 cũng thường dùng khi nói mình không giỏi hoặc không thoải mái với việc đó.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
わたしは音楽を聞く( )好きです。
Đối tượng của 好き đi với が → 聞くのが好きです. ✕ のを好き.
田中さんは絵を( )のが上手です。
Trước のが dùng thể từ điển: かくのが上手です. Không dùng thể ます hay thể て trước の.