N5Minna bài 38

V+の(は/が/を)

việc … (biến động từ/mệnh đề thành danh từ bằng の)

Cách nối

1V のは + tính từ: nhận xét về việc làm

Biến một hành động thành danh từ để làm chủ đề, rồi nhận xét: 〜のは楽しい/難しい/大変だ.

  • Nói bằng tiếng Nhật thì khó.

  • Đi du lịch một mình thì vui.

2V のを + động từ (忘れる, 知っている…)

Việc làm trở thành tân ngữ của các động từ như 忘れる (quên), 知っている (biết), 手伝う (giúp), 待つ (đợi).

  • Tôi quên tắt điện.

  • Bạn có biết chuyện anh Suzuki đã kết hôn không?

3V のが + 見える/聞こえる/好き

Dùng với 見える, 聞こえる để nói nhìn thấy/nghe thấy một hành động, và với 好き, 上手… để nói về sở thích, khả năng.

  • Tôi nghe thấy có ai đó đang hát ở phòng bên.

  • Tôi thích vẽ tranh.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Khi diễn tả trực tiếp nhìn thấy/nghe thấy một hành động bằng 見る・聞く・見える・聞こえる, dùng の. Khi 聞く mang nghĩa nghe được một thông tin, có thể dùng こと/ということ. Với 手伝う・待つ trong các mẫu hành động đang học, dùng の.
  • Trước です ở cuối câu (趣味は〜ことです) và trước できる dùng こと, không dùng の.
  • Phần trước の dùng thể thông thường.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh