N4Minna bài 42

V辞書形+のに

để (làm) …; cho việc … (đi với 使う・いい・便利・必要・かかる)

Dạng khác:

Cách nối

1Công dụng, đánh giá

Nói đồ vật dùng để làm gì hoặc tiện, tốt cho việc gì. Vế sau thường là 使う、いい、便利、役に立つ.

  • Cái kéo này dùng để cắt hoa.

  • Cuốn từ điển này tiện để tra kanji.

  • Công viên này rất hợp để đi dạo.

    Danh từ hành động: Nに

2Thời gian, tiền bạc cần thiết

Với かかる、必要、要る: nói cần bao nhiêu thời gian / tiền cho một việc.

  • Viết bản báo cáo này mất ba ngày.

  • Để xây nhà cần rất nhiều tiền.

  • Chuyến du lịch tốn 100.000 yên.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Khác ~ために: のに mục đích chỉ đi với một số vị ngữ (使う、いい、便利、必要、かかる); ために dùng rộng cho mọi hành động có chủ ý.
  • Đừng nhầm với ~のに (mặc dù, trái kỳ vọng); nghĩa mục đích luôn là V辞書形+のに và vế sau là 使う/便利/かかる…
  • Danh từ hành động (散歩、旅行): bỏ の, dùng Nに.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh