N4Minna bài 42

〜ために

để …; vì (lợi ích của) …

Dạng khác: ・

Cách nối

1V辞書形 + ために: mục đích

Dùng để nói mục đích của hành động. Động từ trước ために là động từ ý chí (mình chủ động làm được) và chủ ngữ hai vế thường là một.

  • Tôi đang tiết kiệm tiền để mua nhà.

  • Tôi học tiếng Nhật để làm việc ở công ty Nhật.

2N + のために: vì, cho (lợi ích, mục đích)

Nのために = vì lợi ích của N hoặc cho mục đích N.

  • Tôi làm việc chăm chỉ vì gia đình.

  • Vì sức khỏe, mỗi sáng tôi đều chạy bộ.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Khi chỉ mục đích: V辞書形 chỉ hành động có ý chí + ために (買うために、働くために); động từ không ý chí, thể khả năng hoặc thể ない + ように (見えるように、できるように、忘れないように).
  • Danh từ phải có の: 子どものために (không nói 子どもために).
  • V辞書形 + のに cũng chỉ mục đích nhưng chủ yếu đi với 使う, いい, 便利, 必要, かかる.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh