〜は
trợ từ chủ đề: còn ~ thì, về ~ thì
Cách nối
- N + は + (thông tin về N) です/V
- N + に/で/へ/と/から + は (giữ trợ từ, thêm は)
- N(vốn đi với を/が) + は (は thay hẳn を/が)
1Nêu chủ đề của câu
Dùng để nêu cái mình sắp nói đến; phần thông tin quan trọng nằm sau は. Viết là は nhưng đọc là 'wa'.
- 私はベトナム人です。
Tôi là người Việt Nam.
- 田中さんは先生ですか。
Anh Tanaka là giáo viên phải không?
- これは日本語の本です。
Đây là sách tiếng Nhật.
2Đưa tân ngữ, nơi chốn… lên làm chủ đề
Muốn lấy một thành phần khác trong câu làm chủ đề thì thêm は: を và が bị thay bằng は; に, で, へ… thì giữ lại thành には, では, へは.
- お酒は飲みません。
Rượu thì tôi không uống.
お酒を飲みません → を đổi thành は
- 学校では日本語で話します。
Ở trường thì tôi nói bằng tiếng Nhật.
3Hỏi lại ngắn: 〜は?
Trong hội thoại, chỉ cần nói 'N は?' để hỏi về N với cùng nội dung vừa nói, giống 'còn ~ thì sao?' trong tiếng Việt.
- 私はコーヒーにします。山田さんは?
Tôi chọn cà phê. Còn anh Yamada?
- 私は二十歳です。リンさんは?
Tôi 20 tuổi. Còn Linh thì sao?
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Từ để hỏi làm chủ ngữ phải dùng が, không dùng は: だれが来ましたか (×だれは), và câu trả lời cũng dùng が.
- は nêu chủ đề (trọng tâm ở phần sau); が nhấn vào chính chủ ngữ hoặc báo thông tin mới (雨が降っています).
- Trong mệnh đề bổ nghĩa danh từ, chủ ngữ thường dùng が (hoặc の): 私が作った料理. Không áp dụng quy tắc này cho mọi mệnh đề phụ: mệnh đề với から có thể dùng は, như 私は学生ですから、学割が使えます.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
A:だれ( )来ましたか。B:田中さんが来ました。
Từ để hỏi (だれ, なに, どれ) làm chủ ngữ luôn đi với が, không dùng は. も và を không hợp với câu hỏi này.
はじめまして。私( )ランです。ベトナムから来ました。
Giới thiệu bản thân: 私は〜です, は nêu chủ đề 'tôi'. を, に, で không đứng trước 〜です như vậy.