N5Minna bài 1

〜も

cũng; cả A lẫn B (AもBも)

Cách nối

1Cũng (giống điều vừa nói)

Dùng khi sự việc giống với điều đã nói trước đó. も đứng đúng chỗ của は/が/を.

  • Anh Miller là nhân viên công ty. Tôi cũng là nhân viên công ty.

  • Hôm qua trời mưa. Hôm nay cũng mưa.

  • Tôi đã mua bánh mì. Tôi cũng mua cả sữa.

    牛乳を → 牛乳も

2Kết hợp với に・で・へ・と

Với các trợ từ khác ngoài は/が/を, giữ nguyên trợ từ và thêm も phía sau: にも, でも, へも, とも.

  • Tôi đã đi Kyoto. Tôi cũng đi cả Nara.

  • Tôi dùng tiếng Nhật ở công ty. Ở nhà tôi cũng dùng.

    でも ở đây = で + も, không phải でも 'nhưng'

3Cả A lẫn B: AもBも

Dùng để nói cả hai đều như nhau; đi với câu khẳng định (cả … đều) hoặc phủ định (cả … đều không).

  • Tôi thích cả thịt lẫn cá.

  • Cả anh trai lẫn chị gái tôi đều sống ở Tokyo.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Trong cách dùng 'cũng' cơ bản, も thay は/が/を: 私も、牛乳も買います. Riêng をも vẫn có trong văn viết hoặc cách nói nhấn mạnh, như 予想をも上回る.
  • Từ để hỏi + も + phủ định = hoàn toàn không: 何も食べません (→ interrogative-mo-nai).
  • Số lượng + も nhấn mạnh 'những, tới' (3時間も): nghĩa khác, xem particle-mo-number.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh