N4Minna bài 49
尊敬語の特別な動詞(いらっしゃる・おっしゃる・召し上がる…)
các động từ tôn kính đặc biệt (dùng cho hành động của người trên)
Cách nối
- 行く・来る・いる → いらっしゃる (いらっしゃいます)
- 食べる・飲む → 召し上がる; 言う → おっしゃる (おっしゃいます); する → なさる (なさいます)
- 見る → ご覧になる; 知っている → ご存じだ; くれる → くださる (くださいます)
1Thay động từ thường bằng dạng tôn kính đặc biệt
Một số động từ cơ bản không dùng お〜になる mà có từ tôn kính riêng. Dùng khi chủ ngữ là người trên, khách. Cần học thuộc thành cặp.
- 先生は何とおっしゃいましたか。
Thầy đã nói gì vậy?
- どうぞ召し上がってください。
Xin mời dùng (món ăn, đồ uống).
- 社長はもうこの写真をご覧になりましたか。
Giám đốc đã xem bức ảnh này chưa ạ?
2ご存じだ・くださる
ご存じですか = 知っていますか (tôn kính); くださる = くれる (người trên cho mình). Thể ます của くださる là くださいます.
- 先生の電話番号をご存じですか。
Anh/chị có biết số điện thoại của thầy không ạ?
- 部長がこの本をくださいました。
Trưởng phòng đã cho tôi cuốn sách này.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Thể ます bất quy tắc: いらっしゃいます, おっしゃいます, なさいます, くださいます (không có り).
- Không dùng các từ này cho bản thân; mình thì dùng khiêm nhường: 申す, 参る, 拝見する, 存じております….
- Ưu tiên học các kính ngữ đặc biệt thường dùng, nhưng không phải cứ có dạng đặc biệt là dạng お〜になる đều sai: お言いになる và お食べになる vẫn đúng. Riêng 見る dùng ご覧になる, không dùng お見になる trong cách nói chuẩn.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
先生、昨日の試合を( )か。
Hỏi thầy đã xem chưa → tôn kính của 見る là ご覧になる. 拝見する là khiêm nhường (cho mình); お見になる không tồn tại.
社長が明日は休みだと( )。
Giám đốc nói → tôn kính おっしゃいました. 申しました/申し上げました là khiêm nhường, chỉ dùng cho mình.