N4Minna bài 49

いらっしゃる

đi / đến / ở (tôn kính của 行く・来る・いる)

Cách nối

1Đi / đến (tôn kính)

Thay cho 行く và 来る khi chủ ngữ là người trên. Dựa vào ngữ cảnh để biết là "đi" hay "đến".

  • Tuần sau giám đốc sẽ đi Mỹ.

  • Ngày mai mấy giờ thầy đến ạ?

  • Xin mời quý khách (vào cửa hàng).

    Lời chào khách quen thuộc, gốc từ いらっしゃる.

2Ở, có mặt (tôn kính của いる)

Thay cho いる khi nói về nơi người trên đang ở.

  • Trưởng phòng bây giờ đang ở phòng họp.

  • Thầy có ở đây không ạ?

3Vて + いらっしゃる

Dạng tôn kính của 〜ている: người trên đang làm gì, hoặc đang trong trạng thái nào.

  • Thầy đang đọc gì vậy ạ?

  • Bố của anh Tanaka làm việc ở ngân hàng.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Thể ます bất quy tắc: いらっしゃいます. Tương tự: おっしゃいます, なさいます, くださいます.
  • Không dùng cho bản thân. Khiêm nhường của mình: 行く・来る → 参ります, いる → おります.

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh