〜とき
khi ~, lúc ~
Cách nối
- V辞書形 / Vない / Vた + とき
- Aい + とき (ví dụ: 寒いとき)
- Aな + な + とき (ví dụ: 暇なとき)
- N + の + とき (ví dụ: 子どものとき)
1Khi, lúc (thời điểm, trạng thái)
Chỉ thời điểm hoặc hoàn cảnh mà hành động ở vế sau xảy ra. Cách nối giống như bổ nghĩa cho danh từ.
- 暇なとき、何をしますか。
Lúc rảnh, bạn làm gì?
- 子どものとき、よく川で泳ぎました。
Hồi còn nhỏ, tôi hay bơi ở sông.
- 寒いとき、温かいスープを飲みます。
Khi trời lạnh, tôi uống súp nóng.
2V辞書形とき và Vたとき
V辞書形 + とき: hành động ở vế sau xảy ra trước hoặc trong lúc hành động này chưa xong. Vた + とき: hành động ở vế sau xảy ra sau khi hành động này đã xong. Thì của vế sau không quyết định thể của động từ trước とき.
- 国へ帰るとき、かばんを買いました。
Lúc (chuẩn bị) về nước, tôi đã mua cái túi.
Mua trước khi về (mua ở Nhật).
- 国へ帰ったとき、かばんを買いました。
Lúc về nước, tôi đã mua cái túi.
Mua sau khi đã về (mua ở quê).
- 図書館で本を借りるとき、カードが要ります。
Khi mượn sách ở thư viện thì cần thẻ.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Danh từ cần の, tính từ な cần な: ×子どもとき, ×暇とき.
- Không dùng ます trước とき: ×行きますとき.
- Bẫy hay gặp: 帰るとき (trước khi về) ≠ 帰ったとき (sau khi đã về).
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
子ども( )とき、よく兄とけんかしました。
Danh từ nối với とき bằng の: 子どものとき. な chỉ dùng cho tính từ な.
道を渡る( )、車に気をつけてください。
"Khi băng qua đường" → 渡るとき. ながら phải đi với V-ます (渡りながら); あとで đi với Vた (渡ったあとで).