N5Minna bài 23

〜とき

khi ~, lúc ~

Cách nối

1Khi, lúc (thời điểm, trạng thái)

Chỉ thời điểm hoặc hoàn cảnh mà hành động ở vế sau xảy ra. Cách nối giống như bổ nghĩa cho danh từ.

  • Lúc rảnh, bạn làm gì?

  • Hồi còn nhỏ, tôi hay bơi ở sông.

  • Khi trời lạnh, tôi uống súp nóng.

2V辞書形とき và Vたとき

V辞書形 + とき: hành động ở vế sau xảy ra trước hoặc trong lúc hành động này chưa xong. Vた + とき: hành động ở vế sau xảy ra sau khi hành động này đã xong. Thì của vế sau không quyết định thể của động từ trước とき.

  • Lúc (chuẩn bị) về nước, tôi đã mua cái túi.

    Mua trước khi về (mua ở Nhật).

  • Lúc về nước, tôi đã mua cái túi.

    Mua sau khi đã về (mua ở quê).

  • Khi mượn sách ở thư viện thì cần thẻ.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Danh từ cần の, tính từ な cần な: ×子どもとき, ×暇とき.
  • Không dùng ます trước とき: ×行きますとき.
  • Bẫy hay gặp: 帰るとき (trước khi về) ≠ 帰ったとき (sau khi đã về).

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh