〜ように〜てほしい
muốn (ai) làm … để / sao cho …; mong ai chú ý làm (không làm) …
Cách nối
- V辞書形 / Vない / V可能形 + ように、(Người に) + Vて + ほしい
- V辞書形 / Vない + ように + してほしい
- (Người A に) V辞書形 / Vない + ように + 言ってほしい
1Muốn ai làm gì để đạt mục đích
Vế ように nêu mục đích/kết quả mong muốn, vế 〜てほしい nêu việc muốn người khác làm. Trước ように thường là động từ không ý chí, thể khả năng (見える, 聞こえる, できる) hoặc thể ない.
- 後ろの人にも聞こえるように、大きい声で話してほしいです。
Tôi muốn bạn nói to để cả người phía sau cũng nghe được.
- 忘れないように、メモしてほしいです。
Tôi muốn bạn ghi chú lại để không quên.
2〜ようにしてほしい: mong ai chú ý, cố gắng
〜ようにしてほしい = mong người khác chú ý hoặc cố gắng làm (hay tránh làm) việc gì. Cách nói này có thể mang sắc thái nhắc nhở hoặc yêu cầu; không mặc nhiên lịch sự hay mềm hơn 〜てください.
- 明日は遅れないようにしてほしいです。
Ngày mai tôi mong bạn chú ý đừng đến muộn.
- 毎日薬を飲むようにしてほしいです。
Tôi mong bạn cố gắng uống thuốc mỗi ngày.
3〜ように言ってほしい: nhờ nhắn lại
Muốn người nghe chuyển lời yêu cầu đến một người thứ ba.
- 田中さんに、明日電話するように言ってほしいんですが。
Tôi muốn nhờ anh nhắn anh Tanaka là ngày mai gọi điện cho tôi.
- 子どもたちに静かにするように言ってほしいです。
Tôi muốn anh bảo bọn trẻ giữ yên lặng.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- ように (mục đích) đi với động từ không ý chí / khả năng / thể ない; ために đi với động từ ý chí.
- Với người trên, nói 〜ようにしていただけませんか cho lịch sự.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
後ろの席の人にも見える( )、字を大きく書いてほしいです。
見える là động từ không ý chí nên mục đích dùng ように. ために chỉ đi với động từ ý chí (書く, 買う…).
明日の試験には遅れない( )ほしいです。
Mong ai chú ý đừng đến muộn → 遅れないようにしてほしい. ほしい phải đi sau thể て nên ように đứng một mình không nối được.