N4
〜など
… vân vân; chẳng hạn như …
Cách nối
- N1 や N2 など
- N + など + trợ từ (など が/を/に…)
- N + など (đưa ra ví dụ, làm câu mềm hơn)
1Liệt kê ví dụ: N1 や N2 など
Dùng khi kể ra vài ví dụ tiêu biểu, ngụ ý còn những thứ khác nữa. Thường đi cặp với や. Sau など vẫn có trợ từ như が, を, に.
- 机の上に本やノートなどがあります。
Trên bàn có sách, vở, v.v.
- 夏休みに京都や大阪などへ行きました。
Kỳ nghỉ hè tôi đã đi Kyoto, Osaka, v.v.
2N + など: chẳng hạn như N (gợi ý mềm)
Đưa ra một ví dụ để gợi ý hoặc hỏi ý kiến, không khẳng định cứng nhắc.
- お土産にお菓子などはどうですか。
Quà thì bánh kẹo chẳng hạn được không?
- 休みの日は掃除や洗濯などをします。
Ngày nghỉ tôi dọn dẹp, giặt giũ, v.v.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- と liệt kê đầy đủ; や…など chỉ kể vài ví dụ.
- Văn nói thân mật thường dùng なんか thay など.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
かばんの中に財布や鍵( )が入っています。
や thường kết thúc bằng など để liệt kê ví dụ: 財布や鍵など. しかが, とが, かが đều sai ngữ pháp ở đây.
昨日はデパートで服や靴( )を買いました。
Liệt kê ví dụ những thứ đã mua → 服や靴などを. に không kết hợp thành にを ở đây; ずつ cần một lượng hoặc đơn vị phân chia thích hợp; しか cần vị ngữ phủ định.