N4

〜とか〜とか

nào là … nào là …; chẳng hạn như … (liệt kê ví dụ, văn nói)

Cách nối

1Liệt kê vài ví dụ (danh từ)

Dùng để nêu một vài ví dụ tiêu biểu, ngụ ý còn những thứ khác nữa. Nghĩa giống N1やN2など nhưng mang tính văn nói, thân mật hơn.

  • Về trái cây thì tôi thích mấy thứ như táo, chuối.

  • Ở Nhật tôi đã ăn nhiều món, nào là sushi, nào là ramen.

2Liệt kê ví dụ hành động

Gắn sau động từ thể từ điển để nêu vài hành động làm ví dụ, thường dùng khi kể việc mình làm hoặc khi đưa lời khuyên. Nghĩa gần với 〜たり〜たりする nhưng thân mật hơn.

  • Ngày nghỉ tôi làm việc nhà, nào là dọn dẹp, nào là giặt giũ.

  • Nếu không hiểu thì hãy hỏi thầy cô hoặc tra từ điển chẳng hạn.

Lưu ý & lỗi hay gặp

  • Văn nói; trong văn viết hoặc khi trang trọng nên dùng 〜や〜など hoặc 〜たり〜たりする.
  • Với động từ: gắn vào thể từ điển (掃除するとか), không phải thể た như 〜たり.
  • Có thể chỉ dùng một とか: コーヒーとか、飲みませんか。

Dễ nhầm với

Kiểm tra nhanh