N5Minna bài 4Minna bài 7Minna bài 10
〜に
vào lúc (thời điểm); ở (nơi tồn tại); đến (đích); cho, với (đối tượng)
Cách nối
- Thời điểm (có con số) + に: 7時に, 4月1日に
- Nơi chốn + に + あります/います/住みます (nơi tồn tại)
- Nơi chốn + に + 行きます/来ます/入ります/乗ります (đích đến)
- Người + に + あげます/会います/電話します/教えます (đối tượng)
1Thời điểm: vào lúc
Đặt sau mốc thời gian có con số (giờ, ngày, tháng, năm) để nói hành động xảy ra lúc nào.
- 毎朝六時に起きます。
Mỗi sáng tôi dậy lúc 6 giờ.
- 日曜日に友だちと映画を見ます。
Chủ nhật tôi xem phim với bạn.
- 明日、東京へ行きます。
Ngày mai tôi đi Tokyo.
明日, 今日, 毎朝, 来週… không thêm に
2Nơi tồn tại và đích đến
Dùng với あります/います/住みます để chỉ chỗ ai/cái gì đang ở, và với 行く・入る・乗る… để chỉ đích của sự di chuyển.
- 机の上に本があります。
Trên bàn có quyển sách.
- 兄は大阪に住んでいます。
Anh trai tôi sống ở Osaka.
- 駅で電車に乗ります。
Tôi lên tàu điện ở nhà ga.
3Đối tượng: cho, với, đến (ai)
Đánh dấu người nhận/đối tượng của hành động như あげる, 送る, 電話する, 会う, 教える.
- 友だちに花をあげました。
Tôi đã tặng hoa cho bạn.
- 毎週、母に電話をかけます。
Hằng tuần tôi gọi điện cho mẹ.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- に vs で: に + ある/いる/住む (nơi tồn tại); で + hành động (図書館で勉強します / 図書館にいます).
- に vs へ: với 行く・来る・帰る dùng được cả hai; へ nhấn hướng, に nhấn đích. Trước の chỉ dùng へ (への).
- Thứ trong tuần: 日曜日に hay dùng, nhưng không có con số thì thường không thêm に (来週, 毎日).
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
毎朝七時( )起きます。
Thời điểm có con số (7 giờ) dùng に. で, を, へ không chỉ thời điểm.
田中さんは今、会議室( )います。
Chỉ nơi tồn tại với いる dùng に. Bẫy là で: で chỉ nơi diễn ra hành động, không dùng với いる.