N5Minna bài 6
〜を
trợ từ tân ngữ: đánh dấu đối tượng của hành động; nơi rời khỏi, nơi đi qua
Cách nối
- N(tân ngữ) + を + V(tha động từ)
- N(nơi chốn) + を + 出ます/降ります (rời khỏi)
- N(nơi chốn) + を + 歩きます/渡ります/曲がります/散歩します (đi qua)
1Tân ngữ của động từ
Đánh dấu đối tượng chịu tác động của hành động (ăn cái gì, xem cái gì…). Viết を nhưng đọc là 'o'.
- 毎朝パンを食べます。
Sáng nào tôi cũng ăn bánh mì.
- 日本語を勉強しています。
Tôi đang học tiếng Nhật.
2Nơi rời khỏi
Với 出る, 降りる, 卒業する…, を chỉ nơi mình rời đi.
- 七時に家を出ます。
Tôi ra khỏi nhà lúc 7 giờ.
- 次の駅で電車を降ります。
Tôi xuống tàu ở ga tiếp theo.
3Nơi đi qua
Với động từ di chuyển như 歩く, 渡る, 散歩する, 曲がる, を chỉ con đường/khu vực đi qua.
- この道をまっすぐ行ってください。
Hãy đi thẳng con đường này.
- 毎晩公園を散歩します。
Tối nào tôi cũng đi dạo trong công viên.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- 好き・嫌い・わかる・ほしい・できる dùng が, không dùng を: 日本語がわかります.
- Rời khỏi dùng を (部屋を出ます); đi vào dùng に (部屋に入ります); lên xe dùng に (電車に乗ります).
- Tự động từ không nhận tân ngữ trực tiếp như tha động từ: ドアが開きます / ドアを開けます. Tuy nhiên, tự động từ di chuyển vẫn có thể đi với を chỉ nơi đi qua hoặc nơi rời khỏi: 公園を歩きます、家を出ます.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
毎晩音楽( )聞きます。
音楽 là đối tượng được nghe nên dùng を: 音楽を聞きます. が có thể đánh dấu người nghe, như 私が聞きます, nhưng không đánh dấu đối tượng được nghe trong câu này.
八時に家( )出ます。
Rời khỏi một nơi với 出る dùng を: 家を出ます. に/へ chỉ hướng đến, ngược nghĩa.