N+らしい(đặc trưng)
đúng chất …, ra dáng …, mang đặc trưng của …
Cách nối
- N + らしい + N(男らしい人、春らしい日)
- N + らしい (vị ngữ) / N + らしく + V
- Phủ định: N + らしくない (chia như Aい)
1Đúng chất, ra dáng
Dùng khi người/vật có tính chất tiêu biểu hoặc phù hợp với hình ảnh thường gắn với N, như 男らしい男、春らしい天気. Mẫu này có thể mang ý khen, đánh giá hoặc nhắc nhở tùy danh từ và ngữ cảnh, không mặc định là lời khen.
- 今日は春らしい暖かい日ですね。
Hôm nay là một ngày ấm áp đúng chất mùa xuân nhỉ.
- 彼はとても男らしい人です。
Anh ấy là người rất nam tính (ra dáng đàn ông).
- 子どもは子どもらしく元気に遊ぶのがいちばんです。
Trẻ con thì cứ hồn nhiên chơi đùa đúng chất trẻ con là tốt nhất.
2らしくない: không giống thường ngày
Dùng khi ai/cái gì không có đặc trưng vốn có, khác với bình thường.
- 約束を忘れるのは、田中さんらしくないですね。
Quên hẹn thì không giống anh Tanaka chút nào nhỉ.
- 今年の冬はあまり寒くなくて、冬らしくないです。
Mùa đông năm nay không lạnh lắm, chẳng ra mùa đông gì cả.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Khác らしい suy đoán (普通形+らしい: nghe nói, hình như). 'あの人は学生らしい' có thể hiểu hai cách; cần dựa vào ngữ cảnh.
- Khác N+のような: 男らしい nhấn mạnh những tính chất thường được xem là nam tính; 男のような nhấn mạnh sự giống đàn ông trong một khía cạnh nào đó. 男らしい thường dùng cho nam nhưng cũng có thể dùng để tả tính cách hoặc hành vi của nữ; hai cấu trúc không tự xác định giới tính của chủ thể.
- Không có の trước らしい: ×春のらしい日 → ○春らしい日.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
今日は雪が降って、冬( )寒い日になりました。
N + らしい + N: 冬らしい寒い日 (ngày lạnh đúng chất mùa đông). ような cần の (冬のような), みたい cần な trước danh từ, そうな không đi sau danh từ.
いつも元気な山田さんが、今日はとても静かです。山田さん( )ですね。
Hôm nay khác hẳn thường ngày nên dùng 山田さんらしくない (không giống anh Yamada). らしい sẽ ngược nghĩa.