〜ように/〜ような
giống như …, như là … (so sánh, ví von, nêu ví dụ); みたい là văn nói
Dạng khác: Nのように/Nのような・〜みたいに/〜みたいな
Cách nối
- N + の + ように + V / Aい / Aな
- N + の + ような + N
- V普通形 + ように/ような
- N / 普通形 + みたいに/みたいな(văn nói, N không cần の)
1So sánh, ví von
Dùng để ví một sự vật với một sự vật khác có đặc điểm giống. ように bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ, ような bổ nghĩa cho danh từ.
- マリアさんは日本人のように日本語が上手です。
Chị Maria giỏi tiếng Nhật như người Nhật.
- 今日は春のように暖かいです。
Hôm nay ấm áp như mùa xuân.
- それは夢のような話ですね。
Đó đúng là chuyện như trong mơ nhỉ.
2Nêu ví dụ tiêu biểu; 'như (đã) …'
Nのような + N dùng để nêu một ví dụ điển hình ('những thứ như N'). V普通形 + ように dùng để nói 'đúng như …': 先生が言ったように (như thầy đã nói).
- 東京のような大きい町に住みたいです。
Tôi muốn sống ở một thành phố lớn như Tokyo.
- 先生が言ったように、明日はテストがあります。
Như thầy đã nói, ngày mai có bài kiểm tra.
3みたいに/みたいな (văn nói)
Nghĩa giống ように/ような nhưng thân mật, dùng trong hội thoại. Danh từ gắn trực tiếp với みたい, không cần の.
- 子どもみたいに泣かないで。
Đừng khóc như trẻ con thế.
- 田中さんみたいな人になりたいな。
Mình muốn trở thành người như anh Tanaka.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Nのように/Nのような cần の; Nみたい thì KHÔNG có の (×日本人のみたい).
- ように + động từ/tính từ; ような + danh từ.
- Đừng nhầm với 〜ように chỉ mục đích (聞こえるように大きい声で話す).
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
マリアさんは日本人の( )日本語が上手です。
Diễn đạt 'giỏi tiếng Nhật như người Nhật' bằng Nのように. ような dùng để bổ nghĩa danh từ; みたいに gắn trực tiếp với danh từ, không có の; よう đứng một mình không nối được với phần sau.
私は富士山の( )山に登ってみたいです。
Đứng ngay trước danh từ 山 → ような. ように phải đi với động từ hoặc tính từ.