〜て/〜くて/〜で/〜なくて(lý do)
vì … nên … (nguyên nhân dẫn đến cảm xúc, trạng thái, kết quả)
Dạng khác: Nで(nguyên nhân)
Cách nối
- Vて / Vなくて
- Aい→く + て
- Aな + で
- N + で(nguyên nhân: 事故で、病気で)
1Nguyên nhân → cảm xúc
Vế trước là sự việc, vế sau là cảm xúc của người nói (びっくりする, 安心する, 困る, 寂しい, うれしい…).
- ニュースを聞いて、びっくりしました。
Nghe tin tức mà tôi giật mình.
- 家族に会えなくて、寂しいです。
Không gặp được gia đình nên tôi buồn.
2Tính chất → kết quả, khả năng
Vế trước là tính chất (tính từ), vế sau là kết quả hoặc khả năng/không khả năng (わからない, できない…), không có ý chí của người nói.
- この問題は難しくて、わかりません。
Bài này khó quá nên tôi không hiểu.
- 話が複雑で、よくわかりませんでした。
Câu chuyện phức tạp nên tôi không hiểu rõ lắm.
3Nで: nguyên nhân là sự kiện
Danh từ chỉ sự kiện, hiện tượng (事故, 病気, 地震, 台風…) + で để chỉ nguyên nhân.
- 地震で電車が止まりました。
Tàu điện dừng chạy vì động đất.
- 病気で学校を休みました。
Tôi nghỉ học vì bị ốm.
Lưu ý & lỗi hay gặp
- Vế sau KHÔNG dùng ý chí, mệnh lệnh, rủ rê, nhờ vả: ×暑くて、窓を開けてください → 暑いので/暑いから.
- Khi nêu nguyên nhân phủ định, なくて là cách nối cơ bản: 会えなくて寂しいです. ないで thường diễn đạt 'không làm… mà…', nhưng cũng dùng được trong một số lời xin lỗi như ご挨拶もしないですみません; không nên coi mọi trường hợp ないで trước cảm xúc hoặc lời xin lỗi là sai.
- Đây là bẫy thường gặp trong đề N4: chọn vế sau phù hợp.
Dễ nhầm với
Kiểm tra nhanh
試験に合格できなくて、( )。
Sau 〜て chỉ lý do, vế sau phải là cảm xúc/trạng thái → 残念です. Các lựa chọn rủ rê, nhờ vả, ý chí đều không dùng được.
昨日は台風( )、学校が休みになりました。
Danh từ chỉ sự kiện + で chỉ nguyên nhân: 台風で. に không dùng để chỉ nguyên nhân trong trường hợp này.